Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố T, ngày 09 tháng 7 năm 2024

Số: 2960/2024/QÐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1522/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • - Bà Nguyễn Xuân H, sinh năm 1983.
  • Địa chỉ: số B Đường A, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Ông Văn Minh D, sinh năm 1982.
  • Địa chỉ thường trú: số B Đường A, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Địa chỉ liên hệ: số B N, khu phố B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu ông Văn Minh D, bà Nguyễn Xuân H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2004, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69 quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận I (nay là Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/5/2004. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông D, bà H là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, ông D, bà H chung sống hạnh phúc, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn: vợ chồng thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm trong cách nuôi dạy con, không tôn trọng, chia sẻ với nhau. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên ông D, bà H đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay.

Ông D, bà H đã tự hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả Xét tình trạng hôn nhân của ông D, bà H đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông D, bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Văn Nguyễn Minh N, sinh ngày 20/02/2005 – đã trưởng thành và Văn Nguyễn Minh K, sinh năm 31/12/2014.

Ông D, bà H thỏa thuận: Giao con chung tên Văn Nguyễn Minh K cho bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng, bắt đầu từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Minh K đủ 18 tuổi. Vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, ông D có trách nhiệm chuyển số tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên vào tài khoản số 6300205124035 của bà H tại Ngân hàng N1. Trường hợp chậm thi hành án thì phải chịu lãi theo quy định của pháp luật.

Thỏa thuận này của ông D, bà H là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của trẻ Minh K tại Tờ trình bày nguyện vọng ghi ngày 01/7/2024 nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông D, bà H xác định không có.

[4] Về nợ chung: Ông D, bà H xác định không có.

Ngày 01 tháng 7 năm 2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Văn Minh D và bà Nguyễn Xuân H thuận tình ly hôn;
  • Giấy chứng nhận kết hôn số 69 quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận I nay là Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/5/2004 cho ông Văn Minh D, bà Nguyễn Xuân H không còn giá trị pháp lý.
  • - Về con chung: Có 02 con chung tên Văn Nguyễn Minh N, sinh ngày 20/02/2005 – đã trưởng thành và Văn Nguyễn Minh K, sinh năm 31/12/2014.
  • Giao con chung tên Văn Nguyễn Minh K cho bà Nguyễn Xuân H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Văn Minh D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng, bắt đầu từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Minh K đủ 18 tuổi. Vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, ông Văn M D có trách nhiệm chuyển số tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên vào tài khoản số 6300205124035 của bà Nguyễn Xuân H tại Ngân hàng N1.
  • Kể từ ngày bà Nguyễn Xuân H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Văn Minh D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
  • Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Ông D, bà H xác định không có.
  • - Về nợ chung: Ông D, bà H xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông Văn Minh D, bà Nguyễn Xuân H mỗi người chịu một nửa, được cấn trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông D, bà H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027480 ngày 17/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D, bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM
  • - Chi cục THADS TP Thủ Đức;
  • - UBND P. P, Tp T.
  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hợi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 2960/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn

  • Số quyết định: 2960/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà H ông D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger