TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 296/2024/QÐST-DS | Ba Đình, ngày 17 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 239/2024/TLST - DS ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (viết tắt là A). Trụ sở: D N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: ông Từ Tiến P - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Phạm Thị T - Chức danh: Giám đốc xử lý nợ theo quyết định/giấy ủy quyền số 2118/UQ-QLN.23 ngày 13/11/2023. Bà Phạm Thị T ủy quyền lại cho bà Mai Thị Mỹ H theo Giấy ủy quyền số 3195/UQ-ACBHN.24 ngày 26/8/2024.
- * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1989. Địa chỉ thường trú: Thôn A, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ tạm trú: Số A Đ, phường L, quận B, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
- Ông Nguyễn Văn B xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm tính đến ngày 09/10/2024 là 75.909.854 (Bảy mươi lăm triệu, chín trăm linh chín nghìn, tám trăm năm mươi tư) đồng, trong đó: Nợ gốc: 46.367.782 (Bốn mươi sáu triệu, ba trăm sáu mươi bảy nghìn, bảy trăm tám mươi hai) đồng; Lãi trong hạn: 11.020.366 (Mười một triệu, không trăm hai mươi nghìn, ba trăm sáu mươi sáu) đồng; Lãi quá hạn: 18.521.706 (Mười tám triệu, năm trăm hai mươi mốt nghìn, bảy trăm linh sáu) đồng theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 12/6/2021 và bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A.
2.2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
- Chậm nhất ngày 27/11/2024, ông Nguyễn Văn B trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền là 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Chậm nhất ngày 27/12/2024, ông Nguyễn Văn B trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền là 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Chậm nhất ngày 27/01/2025, ông Nguyễn Văn B trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền là 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Chậm nhất ngày 27/02/2025, ông Nguyễn Văn B trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền là 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Chậm nhất ngày 27/03/2025, ông Nguyễn Văn B trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền là 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Chậm nhất ngày 27/4/2025, ông Nguyễn Văn B trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền là 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Chậm nhất ngày 27/5/2025, ông Nguyễn Văn B trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền là 15.909.854 (Mười lăm triệu, chín trăm linh chín nghìn, tám trăm năm mươi tư) đồng và toàn bộ số tiền lãi phát sinh từ ngày 10/10/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản vay.
Thứ tự thu nợ lần lượt như sau: Nợ gốc; Lãi trong hạn; Lãi quá hạn.
Kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024, tôi phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 12/6/2021 và bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trong trường hợp ông Nguyễn Văn B không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP Á có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự buộc ông Nguyễn Văn B thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Á ngay.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 1.897.746 (Một triệu, tám trăm chín mươi bảy nghìn, bảy trăm bốn mươi sáu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Á không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.700.000 (Một triệu, bảy trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0030568 ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |
Quyết định số 296/2024/QÐST-DS ngày 17/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 296/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
