Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Số: 296/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Đà Nẵng, ngày 12 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Toà án năm 2025.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 309/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

- Ông Lê Công D, sinh năm: 1988. Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/10/2021. Nơi cư trú: Lô A Khu đô thị F, phường N, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Hồ Thị Thanh D1, sinh năm: 1989. Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/10/2021. Nơi cư trú: Lô A Khu đô thị F, phường N, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 11 năm 2025, người yêu cầu là ông Lê Công D và bà Hồ Thị Thanh D1 đã thỏa thuận được như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Công D và bà Hồ Thị Thanh D1 đăng ký kết hôn năm 2021 hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng nay là Ủy ban nhân dân phường C, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 59 ngày 31/5/2021).

Trong quá trình chung sống vợ chồng ông bà đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung cho nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Hai vợ chồng đã sống ly thân, không ai còn trách nhiệm gì với nhau. Nay ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.

[2] Về con chung: Ông Lê Công D và bà Hồ Thị Thanh D1 xác định vợ chồng có 01 con chung là Lê Khánh N, sinh ngày 02/4/2020. Ly hôn, ông bà thoả thuận về vấn đề con chung như sau:

Giao con chung Lê Khánh N cho ông Lê Công D trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Hồ Thị Thanh D1 không cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Bà Hồ Thị Thanh D1 và ông Lê Công D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà Hồ Thị Thanh D1 và ông Lê Công D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Lê Công D và bà Hồ Thị Thanh D1 thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004657 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của hai ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Công D và bà Hồ Thị Thanh D1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 59 do Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng nay là Ủy ban nhân dân phường C, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 31/5/2021 không còn giá trị pháp lý).

* Về con chung: Ông Lê Công D và bà Hồ Thị Thanh D1 xác định vợ chồng có 01 con chung là Lê Khánh N, sinh ngày 02/4/2020. Ly hôn, ông bà thoả thuận về vấn đề con chung như sau:

Giao con chung Lê Khánh N cho ông Lê Công D trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Hồ Thị Thanh D1 không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về tài sản chung: Bà Hồ Thị Thanh D1 và ông Lê Công D xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Ông Lê Công D và bà Hồ Thị Thanh D1 xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình 300.000 đồng ông Lê Công D và bà Hồ Thị Thanh D1 thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004657 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 2 – Đà Nẵng;
  • - UBND phường Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng;
  • - THADS Tp Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đặng Văn Mạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 296/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 296/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Công D và Hồ thị Thanh D1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger