TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 295/2023/QÐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 338/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1991, Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có một người tên là Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 22/4/2010 hiện đang sống chung với chị D. Cháu T có nguyện vọng được sống chung với chị D khi chị D và anh Đ ly hôn. Chị D và anh Đ tự nguyện thỏa
thuận khi ly hôn, chị D được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 22/4/2010. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng bằng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) và cấp cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2023 và cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh Đ có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản nên không xem xét.
Về nợ: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013977 ngày 13 tháng 10 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Chị D đã nộp đủ án phí.
Anh Nguyễn Văn Đ không phải chịu án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang |
2
Quyết định số 295/2023/QÐST-HNGĐ ngày 15/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 295/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện thuận tình ly hôn và thoả thuận việc nuôi con chung.
