TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG Số: 294/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sơn Trà, ngày 04 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212,213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Trần Vân V, sinh năm: 1969. Nơi cư trú: Tổ 104, phường AHB, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Đinh Thị A, sinh năm: 1977. Nơi cư trú: Tổ 104, phường AHB, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Ông Trần Vân V và bà Đinh Thị A kết hôn với nhau năm 2001 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường VT, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 14 tháng 3 năm 2001. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[2] Tại phiên hòa giải, ông Trần Vân V và bà Đinh Thị A xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại tổ 104, phường AHB, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cho đến nay. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là: bất đồng quan điểm, không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng không có tiếng nói chung, thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Trần Vân V và bà Đinh Thị A thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông V, bà A lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông V, bà A là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: ông Trần Vân V và bà Đinh Thị A xác định có 01 con chung là: Trần Anh T, sinh ngày: 10/6/2001. Con chung Trần Anh T đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không đề cập giải quyết.
[5] Về tài sản chung: ông Trần Vân V và bà Đinh Thị A xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Các vấn đề khác: ông Trần Vân V và bà Đinh Thị A xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[7] Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Trần Vân V và bà Đinh Thị A mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002890 ngày 03/10/2024.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Vân V và bà Đinh Thị A. Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 14 tháng 3 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân phường VT, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
*Về con chung: ông Trần Vân V xác định ông và bà Đinh Thị A có 01 con chung là: Trần Anh T, sinh ngày: 10/6/2001. Con chung Trần Anh T đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không đề cập giải quyết.
* Về tài sản chung: ông Trần Vân V và bà Đinh Thị A xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: ông Trần Vân V và bà Đinh Thị A xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Trần Vân V và bà Đinh Thị A mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002890 ngày 03/10/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đặng Văn Mạnh |
Quyết định số 294/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 294/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần Vân V và Trần Thị A
