|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 293/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 212, 213, 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 362/2024/TLST-VDS ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Tống Văn S, sinh năm 1982
- Chị Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1983;
Nơi cư trú: Số B, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Nơi cư trú: Số B, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Tống Văn S và chị Lê Thị Mỹ N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 20/6/2011 ở Ủy ban nhân dân Phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang, đây là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên, đến tháng 3/2023 thì anh S và chị N phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã. Nên hôn nhân giữa anh S và chị N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Nay anh S và chị N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Tòa án đã tổ chức hòa giải đoàn tụ cho anh S và chị N nhưng anh chị không đoàn tụ được. Do đó, có căn cứ công nhận thuận tình ly hôn cho anh S và chị N theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Có 01 con chung tên Tống Bảo V, sinh ngày 04/7/2011. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn anh S là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Tống Bảo V, sinh ngày 04/7/2011. Ghi nhận chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Hai bên đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Hai bên đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị N tự nguyện chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tống Văn S và chị Lê Thị Mỹ N. Quan hệ hôn nhân giữa anh S và chị N chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh S và chị N đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- - Về con chung: Sau khi ly hôn anh Tống Văn S là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Tống Bảo V, sinh ngày 04/7/2011. Ghi nhận chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- - Về tài sản chung: Hai bên đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Hai bên đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị N tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000692 ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị N đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: THẨM PHÁN
|
Võ Ngọc Cẩm Sơn |
Quyết định số 293/2024/QÐST-HNGĐChâu Thành ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 293/2024/QÐST-HNGĐChâu Thành
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: quyết định công nhận thuận tình ly hôn
