|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 293/2023/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cầu Giấy, ngày 28 tháng 08 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 360/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 08 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Duy K – sinh năm 1996
Trú tại: tổ 20 phường Q, quận C, thành phố Hà Nội.
Chị Lê Thị T – sinh năm 1995
HKTT: thôn H, xã H, huyện G, tỉnh Hải Dương.
Chỗ ở: số 9 ngõ 88 phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Tổng lãnh sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thành phố Osaka, Nhật Bản vào ngày 23/05/2018. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau về tính cách. Nay, mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không thể khắc phục được, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa anh K, chị T là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Minh K1, sinh ngày 10/4/2019. Hai bên thỏa thuận sau ly hôn chị anh Nguyễn Duy K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận chị Lê Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 09/2023 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Lê Thị T có nghĩa vụ nộp tiền 01 Hợp đồng bảo hiểm cho cháu Nguyễn Minh K1 tại Công ty bảo hiểm Manulife cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh K, chị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[4] Về khoản nợ chung: Anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[5] Về lệ phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản khi ly hôn ngày 18/08/2023 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T
- - Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Minh K1, sinh ngày 10/4/2019 cho anh Nguyễn Duy K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ tháng 09/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Chị Lê Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 09/2023 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Chị Lê Thị T có nghĩa vụ nộp tiền của 01 Hợp đồng bảo hiểm cho cháu Nguyễn Minh K1 tại Công ty bảo hiểm Manulife cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
- Chị Lê Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- - Về khoản nợ chung: Anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0019656 ngày 14/08/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Tổng lãnh sự quán của Việt Nam tại TP Osaka, Nhật Bản; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. |
THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |
Quyết định số 293/2023/QÐST-HNGĐ ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 293/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T - Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Minh K1, sinh ngày 10/4/2019 cho anh Nguyễn Duy K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ tháng 09/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị Lê Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 09/2023 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Lê Thị T có nghĩa vụ nộp tiền của 01 Hợp đồng bảo hiểm cho cháu Nguyễn Minh K1 tại Công ty bảo hiểm Manulife cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. - Về khoản nợ chung: Anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0019656 ngày 14/08/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư¬ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
