Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TN

TỈNH TN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 293/2024/QĐST-HNGĐ

TN, ngày 23 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số số 375/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 giữa nguyên đơn: Chị Vũ Thị Mai Tr, sinh năm 1989 và bị đơn anh Vũ Duy S, sinh năm 1983. Đều cư trú tổ 02, phường Th, thành phố TN

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 54, 55, 56, 57, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 375/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Nguyên đơn: Chị Vũ Thị MaiTr, sinh năm 1989

    Bị đơn: Anh Vũ Duy S, sinh năm 1983

    Đều cư trú tổ 02, phường Th, thành phố TN

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr và anh S đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận chịTr nuôi con chung cháu Vũ Mai Ph, sinh ngày 27/8/2010, anh S nuôi cháu Vũ An K, sinh ngày 28/7/2017 đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. ChịTr và anh S có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: ChịTr nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước (chuyển từ tạm ứng án phí sang), hoàn trả chịTr 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002990 ngày 03/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND tỉnh TN;
  • - VKSND thành phố TN;
  • - UBND P. Th, TPTN
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thu Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 293/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 293/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger