Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THANH XUÂN

THÀNH PHỐ HÀ NÔI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 293/2024/QÐST - HNGĐ

Thanh Xuân, ngày 19 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN

Căn cứ vào các điều 149, 397, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 275/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thị B, sinh năm 1989

Căn cước công dân số: [...]

HKTT và chỗ ở hiện nay: P1603 Chung cư Riverside Garden, 349 Vũ Tông Phan, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội

2. Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1988

Căn cước công dân số: [...]

HKTT và chỗ ở hiện nay: P1603 Chung cư R, C V, phường K, quận T, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Vợ chồng bà Trần Thị B và ông Nguyễn Hoàng H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07/10/2002 tại 20/10/2015 tại UBND phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc nên là hôn nhân hợp pháp. Cả hai vợ chồng đều xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị ly hôn. Yêu cầu của vợ chồng là hợp pháp, cần chấp nhận.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Nhật M (nam), sinh ngày 02/12/2016. Vợ chồng thống nhất giao con chung cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, bà B tự nguyện không yêu cầu ông H cấp dưỡng tiền nuôi con chung, kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có sự thay đổi khác. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

Đối với cháu gái sinh ngày 09/6/2024 (theo Giấy chứng sinh số 0009908, quyển số 100 do Bệnh viện Đ cấp ngày 09/6/2024, đề họ tên mẹ Trần Thị B, họ tên cha Nguyễn Hoàng H) là con riêng của bà B với người đàn ông khác. Ông H không có quyền, nghĩa vụ gì liên quan đến cháu gái đó.

Thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Phiếu kết quả phân tích AND huyết thống do Trung tâm xét nghiệm – Phòng khám Đ1 cấp ngày 19/06/2024 kết luận: Ông Nguyễn Hoàng H và cháu gái sinh ngày 09/6/2024 không có quan hệ huyết thống cha – con gái. Do đó, ghi nhận thoả thuận thoả thuận của các bên.

[3] Về tài sản: Cả hai vợ chồng đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Tòa ghi nhận.

[4] Về lệ phí: Vợ chồng thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, Tòa ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân Bà Trần Thị B và ông Nguyễn Hoàng H được ly hôn.
    • - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Nhật M (nam), sinh ngày 02/12/2016. Vợ chồng thống nhất giao con chung cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, bà B tự nguyện không yêu cầu ông H cấp dưỡng tiền nuôi con chung, kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có sự thay đổi khác. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.
    • Đối với cháu gái sinh ngày 09/6/2024 (theo Giấy chứng sinh số 0009908, quyển số 100 do Bệnh viện Đ cấp ngày 09/6/2024, đề họ tên mẹ Trần Thị B, họ tên cha Nguyễn Hoàng H) là con riêng của bà B với người đàn ông khác. Ông H không có quyền, nghĩa vụ gì liên quan đến cháu gái đó.
    • - Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: Không
  2. Về lệ phí Tòa án: Bà B, ông H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà B, ông H đã nộp (theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036269 ngày 11/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, Hà Nội).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TANDTP.HàNội
  • - VKSND Q.Thanh Xuân;
  • - Chi cục THADS Q. Thanh Xuân;
  • - Các đương sự;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thúy Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 293/2024/QÐST - HNGĐ ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NÔI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 293/2024/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NÔI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn (Không cấp dưỡng, Bích-Huy)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger