Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 293/2024/QÐST-HNGÐ

Quận 4, ngày 04 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 230/2024/HNST ngày 14/5/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Lê Nguyễn Hồng X, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số A đường L, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số A đường L, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/5/2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Nguyễn Hồng X và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường F, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/02/2014).

[2] Về con chung: Ông Lê Nguyễn Hồng X và bà Nguyễn Thị Phương T xác nhận có 02 (hai) con chung tên Lê Nguyễn Đan A (nữ), sinh ngày 07/11/2014 và trẻ Lê Nguyễn Lam A1 (nữ), sinh ngày 25/11/2019.

Hai bên thỏa thuận: Giao 02 con chung chưa thành niên là trẻ Lê Nguyễn Đan A (nữ), sinh ngày 07/11/2014 và trẻ Lê Nguyễn Lam A1 (nữ), sinh ngày 25/11/2019 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Bà T không yêu cầu ông X cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Nguyễn Hồng X và bà Nguyễn Thị Phương T xác nhận không có.

[4] Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Nguyễn Thị Phương T đã nộp theo biên lai số 0034328 ngày 03/5/2024 Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố H.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Nguyễn Hồng X và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường F, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/02/2014).

2. Về con chung: Ông Lê Nguyễn Hồng X và bà Nguyễn Thị Phương T xác nhận có 02 (hai) con chung tên Lê Nguyễn Đan A (nữ), sinh ngày 07/11/2014 và trẻ Lê Nguyễn Lam A1 (nữ), sinh ngày 25/11/2019.

Hai bên thỏa thuận: Giao 02 con chung chưa thành niên là trẻ Lê Nguyễn Đan A (nữ), sinh ngày 07/11/2014 và trẻ Lê Nguyễn Lam A1 (nữ), sinh ngày 25/11/2019 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Bà T không yêu cầu ông X cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Lê Nguyễn Hồng X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

3. Về tài sản chung, nợ: Ông Lê Nguyễn Hồng X và bà Nguyễn Thị Phương T xác nhận không có.

4. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Nguyễn Thị Phương T đã nộp theo biên lai số 0034328 ngày 03/5/2024 Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố H.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND Quận 4;
  • - Chi cục THADS Quận 4;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, vp.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM; (01)
  • - VKSND Quận 4; (02)
  • - Chi cục THADS Quận 4; (01)
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch; (01)
  • - Các đương sự; (02)
  • - Lưu hồ sơ, vp. (03)
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 293/2024/QÐST-HNGÐ ngày 04/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 293/2024/QÐST-HNGÐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger