Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 293/2025/QÐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 21 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 160/2025/TLST–HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Văn D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số A Đường số A, Phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số A Đường số A, Phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị Tường V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 118, ngày 01 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 19/02/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/3/2025, ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị Tường V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Giao trẻ Lê Nguyễn Như M, sinh ngày 04/01/2007 và Nguyễn Văn Nhật M1, sinh ngày 08/10/2012 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai trẻ lần lượt đủ 18 tuổi, bà V không cấp dưỡng nuôi con. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị Tường V đã thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị Tường V thuận tình ly hôn.
    • (Giấy chứng nhận kết hôn số 118, ngày 01 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực).
    • - Về con chung: Có 03 con chung tên là Lê Nguyễn Thuyên N, sinh ngày 08/12/2001 (đã trưởng thành); Lê Nguyễn Như M, sinh ngày 04/01/2007; Nguyễn Văn Nhật M1, sinh ngày 08/10/2012. Giao trẻ M và trẻ M1 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai trẻ lần lượt đủ 18 tuổi, bà V không cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà V cho đến khi có yêu cầu.
    • Bà Nguyễn Thị Tường V có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
    • Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị Tường V mỗi người phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0057323 ngày 19/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Gò Vấp;
  • - UBND phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12;
  • - Chi cục THADS quận Gò Vấp;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Minh Loan

2

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 293/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 293/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger