Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 292/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 265/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • - Anh Trần Văn T - sinh ngày 26/10/1983.
  • CCCD số: [...], cấp ngày 07/05/2022 do Cục C1 về TTXH cấp.
  • Nơi cư trú: Ngõ A Cầu B, xã Đ, Hà Nội.
  • - Chị Vũ Thanh T1 - sinh ngày 16/09/1984;
  • Căn cước số: [...], cấp ngày 17/09/2024 do Bộ C2 cấp.
  • Nơi cư trú: P2104 M5, M, phường K, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 13 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Vũ Thanh T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về tình cảm: Anh Trần Văn T và chị Vũ Thanh T1 cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Anh T và chị T1 xác nhận có 02 con chung là cháu Trần Vũ Quỳnh C, sinh ngày 20/01/2010 và cháu Trần Hùng D, sinh ngày 08/12/2014. Sau ly hôn, chị T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu C và anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu D cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

    Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

    Anh T và chị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

    - Về tài sản, nhà đất chung: Anh T và chị T1 thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

    - Về các khoản nợ chung: Anh T và chị T1 thống nhất xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

    - Về lệ phí: Anh Trần Văn T và chị Vũ Thanh T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; Ghi nhận sự tự nguyện của chị T1 chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011163 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị T1 đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

    - Về các vấn đề khác: Anh T và chị T1 không có yêu cầu gì khác.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 11 - Hà Nội;
  • - UBND xã Tràng An, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (xã Bình Lục, tỉnh Ninh Bình) (số 20, ngày 12/02/2008);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Kim Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 292/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 292/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: anh T thuận tình ly hôn chị T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger