|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, TP. ĐÀ NẴNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 291 /2024/QĐST-HNGĐ |
Sơn Trà, ngày 03 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 284/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Văn B, sinh năm 1996
Căn cước công dân số [...], ngày cấp 28/9/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ: Tổ E, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng
- Bà Đặng Thị Mỹ T, sinh năm 1997
Căn cước công dân số [...], ngày cấp 22/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ: Tổ F, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn B và bà Đặng Thị Mỹ T kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng (Số B ngày 08/3/2016). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng cùng sinh sống tại tổ E, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống thì sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, hay cãi vã, cuộc sống vô cùng bế tắc và cả hai đã riêng biệt độc lập không ai còn quan tâm đến ai. Nay ông B và bà T xác định không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét, mâu thuẫn giữa ông B và bà T đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn B và bà Đặng Thị Mỹ T là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Ông B và bà T xác định xác định có 01 con chung tên Lê Hoàng Gia P, sinh ngày 27/3/2016. Thuận tình ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Đặng Thị Mỹ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Hoàng Gia P, sinh ngày 27/3/2016. Ông Lê Văn B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 12 năm 2024
Ông B và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của ông bà.
[3] Về tài sản chung: Ông B và bà T xác định không có
[4] Về nợ chung: Ông B và bà T xác định không có
[5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn B và bà Đặng Thị Mỹ T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 25 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn B và bà Đặng Thị Mỹ T (Giấy chứng nhận kết hôn số 28, do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 08 tháng 3 năm 2016 không còn giá trị pháp lý)
- - Về con chung: Bà Đặng Thị Mỹ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Hoàng Gia P, sinh ngày 27/3/2016. Ông Lê Văn B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 12 năm 2024.
- Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Lê Văn B và bà Đặng Thị Mỹ T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Lê Văn B và bà Đặng Thị Mỹ T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu 0003085 ngày 19/11/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Vũ |
Quyết định số 291 /2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 291 /2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn B và bà Đặng Thị Mỹ Th
