|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————— |
|
Số: 291/2025/QĐST-HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1522/2024/HNST ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Thanh T; Địa chỉ: Số A đường Thống N, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Và bà Nguyễn Thị Thanh T; Địa chỉ: Số A đường Thống N, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Thanh T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39 quyển số 01/2009 ngày 07/5/2009 do Ủy ban nhân dân xã Krông N, huyện Krông N, tỉnh Đăk Lắk cấp.
[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 15/11/2024; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/3/2025; bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Thanh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; có 03 con chung tên Trần Đình B, sinh ngày 23/11/2009; Trần Hạ B, sinh ngày 03/12/2012 và Trần Đình T, sinh ngày 07/5/2015; ông Trần Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung; việc cấp dưỡng nuôi con đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết và không yêu cầu giải quyết tài sản chung.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Thanh T tự nguyện ly hôn; thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu giải quyết về tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Thanh T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 39 quyển số 01/2009 ngày 07/5/2009 do Ủy ban nhân dân xã Krông N, huyện Krông N, tỉnh Đăk Lắk cấp không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Thanh T có 03 con chung tên Trần Đình B, sinh ngày 23/11/2009; Trần Hạ B, sinh ngày 03/12/2012 và Trần Đình T, sinh ngày 07/5/2015.
Ông Trần Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung; việc cấp dưỡng nuôi con đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Thanh T không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Thanh T chịu, nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0056824 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Thanh T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Cúc |
3
Quyết định số 291/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 291/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
