|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 290/2020/QĐST–HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quận 2, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 345/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị H, sinh năm 1986;
- Ông Vũ Nguyễn Minh Q, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Chung cư A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về xác định yêu cầu và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Bà Trần Thị H và ông Vũ Nguyễn Minh Q có Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, do đó yêu cầu của bà H, ông Q là yêu cầu về thuận tình ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận 2 nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ vụ việc, Tòa án nhân dân Quận 2 nhận thấy:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 57 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp đăng ký ngày 29/09/2016 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị H và ông Vũ Nguyễn Minh Q là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Bà H, ông Q tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2016. Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do không hợp nhau, có nhiều bất đồng trong quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi vã, không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà H, ông Q đã cố gắng hòa giải mâu thuẫn vợ chồng nhưng vẫn không đạt kết quả như mong muốn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H, ông Q là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, việc bà H, ông Q cùng thỏa thuận yêu cầu thuận tình ly hôn là có cơ sở xem xét chấp nhận.
Về con chung: Hai bên thống nhất giao 2 con chung tên Vũ Minh K, sinh ngày 11/03/2017 và cháu Vũ Ngọc Đan T, sinh ngày 28/12/2018 cho bà H trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, giáo dục.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà H tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng.
Xét thỏa thuận nêu trên của bà H, ông Q là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc với người thứ ba. Do đó, công nhận sự thỏa thuận nêu trên của bà H, ông Q là phù hợp với các quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Vũ Nguyễn Minh Q thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 57 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp đăng ký ngày 29/09/2016 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định).
1.2 Về con chung: Hai bên thống nhất giao 2 con chung tên Vũ Minh K, sinh ngày 11/03/2017 và cháu Vũ Ngọc Đan T, sinh ngày 28/12/2018 cho bà H trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quyền và nghĩa vụ: Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận nhận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về lệ phí:
Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà bà H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0027920 do Chi cục thi hành án Quận 2 lập ngày ngày 15/9/2020. Bà H đã nộp đủ lệ phí, ông Q không phải nộp lệ phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Anh Ngọc |
Quyết định số 290/2020/QĐST–HNGĐ ngày 25/09/2020 của Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 290/2020/QĐST–HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/09/2020
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ba Tran Thi H yeu cau cong nhan thuan tinh ly hon voi ong Vu Nguyen Minh Q
