|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 290/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP. Thủ Đức, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 53, 54, 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2829/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Bà Tạ Thị L, sinh năm 1978
Nơi thường trú: C1.1207 CC CD, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và ông Bùi Phan K, sinh năm 1979
Nơi thường trú: C1.1207 NƠXHCD Home, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025, người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Phan K và bà Tạ Thị L thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Bùi Phan K và bà Tạ Thị L có 02 con chung tên Bùi Tiến Đ (nam), sinh ngày 27/7/2008; Bùi Tấn P (nam), sinh ngày 14/6/2014.
Ông Bùi Phan K và bà Tạ Thị L thống nhất thỏa thuận bà Tạ Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung tên Bùi Tiến Đ; Bùi Tấn P. Ông Bùi Phan K không cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Ông Bùi Phan K và bà Tạ Thị L cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Bùi Phan K và bà Tạ Thị L phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[3] Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Phan K và bà Tạ Thị L thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển 01, đăng ký ngày 29/01/2008, tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng).
- Về con chung: Ông Bùi Phan K và bà Tạ Thị L có 02 con chung tên Bùi Tiến Đ (nam), sinh ngày 27/7/2008; Bùi Tấn P (nam), sinh ngày 14/6/2014.
Ông Bùi Phan K và bà Tạ Thị L thống nhất thỏa thuận bà Tạ Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung tên Bùi Tiến Đ; Bùi Tấn P. Ông Bùi Phan K không cấp dưỡng nuôi con chung.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Phan K và bà Tạ Thị L cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Bùi Phan K và bà Tạ Thị L phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0067684 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Bùi Phan K và bà Tạ Thị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Loan |
Quyết định số 290/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 290/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
