Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2024/QĐST-HNGĐHàm T, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 501/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ C – Sinh năm 1995.

Bị đơn: Ông Phạm Quang L – Sinh năm 1995.

Cùng địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ C và ông Phạm Quang L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung:

Ông Phạm Quang L được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Ngọc T – Sinh ngày 07/11/2015 và Phạm Ngọc T1 – Sinh ngày 13/07/2021.

Về mức cấp dưỡng và phương thức nôi con:

Bà Trần Thị Mỹ C được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Bà Trần Thị Mỹ C tự nguyện, đồng ý, thỏa thuận cấp dưỡng nuôi 02 con chung tên Phạm Ngọc T – Sinh ngày 07/11/2015 và Phạm Ngọc T1 – Sinh ngày 13/07/2021 mỗi tháng 3.000.000đồng/ 2 người con kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về tài sản và nợ:

Bà Trần Thị Mỹ C, ông Phạm Quang L thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về án phí:

Bà Trần Thị Mỹ C tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Thị Mỹ C đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0013933 ngày 20/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc nên không phải nộp nữa.

Ông Phạm Quang L không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Chi cục thi hành án dân sự huyện HTB;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lương Đặng Tân

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 290/2024/QĐST-HNGĐHàm T ngày 03/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 290/2024/QĐST-HNGĐHàm T
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger