Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2024/QĐST-HNGĐ

Quận Hai Bà Trưng, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 292/2024/TLST-VHNGĐ ngày 02/5/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn của những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Nguyễn Thanh S; sinh năm 1973; có mặt.
  • - Chị Trần Thị Phương T; sinh năm 1990; có mặt.

Đều có hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 82B tổ 31, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Thanh S và chị Trần Thị Phương T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 03/10/2013 tại Uỷ ban nhân dân phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Theo anh chị trình bày: Trước khi kết hôn, anh chị đều chưa ai kết hôn lần nào. Sau khi kết hôn cho đến nay, anh chị chung sống và có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ: số 82B tổ 31, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn do hai bên không có tình cảm với nhau, không phù hợp về tính cách, quan điểm và lối sống, dẫn đến vợ chồng không có sự chia sẻ, yêu thương, quan tâm chăm sóc nhau, đời sống chung không hạnh phúc. Nay anh S và chị T cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.

Ngày 06/5/2024, Toà án đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân gia đình. Tuy nhiên anh S và chị T không đồng ý đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận với nhau về các nội dung: tài sản, vay nợ, về con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự như ghi nhận tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06/5/2024.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh S và chị T tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh S và chị Trần Thị Phương T cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Anh Nguyễn Thanh S và chị Trần Thị Phương T cùng xác nhận có một con chung là Nguyễn Thanh H, sinh ngày 03/02/2014, giới tính: nam.

      Anh S và chị T thoả thuận sau ly hôn, anh Nguyễn Thanh S là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Nguyễn Thanh H kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con.

      Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Phương T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

      Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Thanh S và chị Trần Thị Phương T xác nhận tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.

    3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Thanh S và chị Trần Thị Phương T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
    4. Về vay nợ chung: Anh Nguyễn Thanh S và chị Trần Thị Phương T cùng xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xét
    5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Thanh S và chị Trần Thị Phương T thỏa thuận anh Nguyễn Thanh S là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003577 ngày 02/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Hai Bà Trưng;
  • - UBND phường L, quận H, thành phố Hà Nội;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Thị Phương Thủy

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 290/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 290/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việc ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh S và chị Trần Thị Phương T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger