Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÀNG LONG

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 290/2024/QÐST-HNGĐ

Càng Long, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 304/2024/TLST/HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2024, Về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: chị Lê Thị D, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 71; 72; 81; 107; 116; 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Lê Thị D, sinh năm 1989 với anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: chị Lê Thị D với anh Nguyễn Văn T được ly hôn.
    • - Về con chung: chị Lê Thị D với anh Nguyễn Văn T xác định có 01 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 24/6/2009. Sau khi ly hôn anh T được quyền trực tiếp nuôi cháu Mỹ H theo nguyện vọng của cháu, chị D không phải cấp dưỡng nuôi cháu Mỹ H do anh T không yêu cầu.
    • Chị Lê Thị D được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dạy cháu Mỹ H không ai được quyền ngăn cấm.
    • - Về tài sản chung: chị Lê Thị D với anh Nguyễn Văn T, khai không có, nên không đặt ra giải quyết.
    • - Nợ chung: chị Lê Thị D với anh Nguyễn Văn T, khai không có, nên không đặt ra xem xét.
    • - Về án phí dân sự sơ thẩm:
      • Chị Lê Thị D tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004183, ngày 04/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị D số tiền tạm ứng còn thừa là 150.000 đồng.
      • - Anh Nguyễn Văn T không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Viện KSND huyện Càng Long;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THADS huyện Càng Long.
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Lê Văn Tâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 290/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số quyết định: 290/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger