TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 290/2025/QÐST- HNGĐ | TP., ngày 04 tháng 6 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 362/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Văn C - sinh năm: 1981.
2. Chị Đoàn Thị H - Sinh năm: 1988.
Cùng nơi cư trú: thôn Đ, xã Đ, TP T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 5 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Văn C và chị Đoàn Thị H kết hôn với nhau kết hôn năm 2010 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, (nay là xã Đ, thành phố T) tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới xong vợ chồng chung sống tại thôn Đ, xã Đ, thành phố T. Quá trình chung sống hoà thuận hạnh phúc được 15 năm, thì đầu năm 2025 phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, mặc dù đã rất cố gắng, nhưng vẫn không kiềm chế được nỗi bức xúc mỗi khi cùng chung sống trong một nhà. Nay chúng tôi đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của chị Đoàn Thị H và anh Lê Văn C.
- Về con chung: Chị Đoàn Thị H và anh Lê Văn C thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Văn Bảo L, sinh ngày 04/8/2011 và cháu Lê Ánh N, sinh ngày 11/10/2015.
Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Giao cả hai cháu Lê Văn Bảo L và cháu Lê Ánh N cho chị Đoàn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Văn C tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.500.000 đồng/1 tháng/1 cháu (cụ thể: 02cháu = 5.000.000 đồng/1tháng) thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi hai cháu thành niên.
- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn C và chị Đoàn Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận anh C chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn C và chị Đoàn Thị H thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Lê Văn C và chị Đoàn Thị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Văn Bảo L, sinh ngày 04/8/2011 và cháu Lê Ánh N, sinh ngày 11/10/2015.
Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Giao cả hai cháu Lê Văn Bảo L và cháu Lê Ánh N cho chị Đoàn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Văn C tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.500.000 đồng/1tháng/1 cháu (cụ thể: 02 cháu = 5.000.000 đồng/1tháng) thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi hai cháu thành niên.
Anh C có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm.
- - Về tài sản và công nợ chung: Anh Lê Văn C và chị Đoàn Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận, anh Lê Văn C chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu số BLTU/24/0006952 ngày 13/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7B và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |
Quyết định số 290/2025/QÐST- HNGĐ ngày 04/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 290/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân gia đình
