Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

Số: 29/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Cao Lãnh, ngày 24 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

và sự thỏa thuận của các đương sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Trà.

Thư ký phiên họp: Bà Đào Kim Xoa – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lãnh tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Thu Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 164/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2023/QĐST-VDS, ngày 10 tháng 5 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Trần Hữu N, sinh ngày 11/3/1987.

    Địa chỉ: Ấp G, xã G, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.

  2. Chị Hồ Thị Cẩm V, sinh ngày 03/5/1987.

    Địa chỉ: Ấp G, xã G, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.

    Chỗ ở hiện nay: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

(Các đương sự có mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Trần Hữu N và chị Hồ Thị Cẩm V kết hôn và chung sống với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp ngày 05/10/2015. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc có 01 con chung tên Trần Tiến Đ, sinh ngày 09/12/2016. Nhưng thời gian sau, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã nhiều lần tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay anh N và chị V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung anh N, chị V thỏa thuận chị V là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Về chia tài sản chung khi ly hôn tự thoả thuận và nợ chung không có, nên anh N, chị V không yêu cầu giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lãnh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký Tòa án và việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự là đầy đủ và đúng quy định pháp luật.

Về nội dung: Qua xem xét đơn yêu cầu của anh N, chị V cùng các chứng cứ kèm theo, có căn cứ xác định Tòa án thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự. Qua đó, đủ cơ sở công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh N, chị V về vấn đề hôn nhân, con chung, chia tài sản khi ly hôn, nợ chung nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh N, chị V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh nhận định:

Về tố tụng:

[1] Căn cứ vào nội dung đơn yêu cầu của anh Trần Hữu N và chị Hồ Thị Cẩm V cùng các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình thể hiện quan hệ pháp luật là yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Theo đó, chị V có địa chỉ xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

[2] Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh N, chị V:

[2.1] Về hôn nhân: Anh N và chị V đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2015, quyển số 01/2015, ngày 05/10/2015 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy hôn nhân giữa anh N và chị V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nhưng thời gian sau, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng không thành. Nay anh N, chị V nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.

[2.2] Về nuôi con: Anh N, chị V thống nhất trình bày có 01 con chung tên Trần Tiến Đ, sinh ngày 09/12/2016. Hiện nay con chung đang sống cùng chị V. Khi ly hôn, anh N và chị V thỏa thuận chị V là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2024 đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Xét thấy thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng của anh N và chị V là phù hợp.

Anh Trần Hữu N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.

[2.3] Về chia tài sản khi ly hôn: Anh N, chị V thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[2.4] Về nợ chung: Anh N, chị V thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt vấn đề xem xét.

[3] Từ những phân tích trên có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của anh N, chị V yêu cầu công nhận thuận tình ly và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu yêu cầu công nhận thuận tình ly và sự thỏa thuận của các đương sự của anh N và chị V là phù hợp như đã phân tích ở trên.

[5] Về lệ phí: Anh N và chị V phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • Khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 372, Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về hôn nhân: Anh Trần Hữu N và chị Hồ Thị Cẩm V thuận tình ly hôn.
  • - Về nuôi con: Chị Hồ Thị Cẩm V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Tiến Đ, sinh ngày 09/12/2016. Anh Trần Hữu N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu Đ 18 tuổi.
  • Anh Trần Hữu N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.
  • - Về chia tài sản khi ly hôn: Anh Trần Hữu N và chị Hồ Thị Cẩm V trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Trần Hữu N và chị Hồ Thị Cẩm V trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Hữu N và chị Hồ Thị Cẩm V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008481, ngày 09 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Người yêu cầu được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Cao Lãnh;
  • - CCTHADS huyện Cao Lãnh;
  • - UBND xã T;
  • - Lưu hồ sơ VDS.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Xuân Trà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 29/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 29/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger