Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QÐST-HNGĐ

Hương Thủy, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 2005; Địa chỉ: Đ, thôn T, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Trần Nguyễn Đăng N1, sinh năm 1997; Địa chỉ: 5 N, đội A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Nguyễn Đăng N1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về nuôi con: Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Nguyễn Đăng N1 xác nhận vợ chồng có 01 người con chung là cháu Trần Nguyễn Đăng K, sinh ngày 28/4/2022.

      Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Nguyễn Đăng N1 thỏa thuận: Giao cháu Trần Nguyễn Đăng K, sinh ngày 28/4/2022 cho anh Trần Nguyễn Đăng N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu Trần Nguyễn Đăng K trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Thanh N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu Trần Nguyễn Đăng K trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

      Kể từ ngày anh Trần Nguyễn Đăng K có đơn yêu cầu thi hành án, chị Lê Thị Mỹ H không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Nguyễn Đăng N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Nguyễn Đăng N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Nguyễn Đăng N1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; chị Lê Thị Thanh N phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng nay chị Lê Thị Thanh N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị Thanh N đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003718 ngày 17/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay được khấu trừ nên không phải nộp nữa.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND TX. Hương Thủy;
  • - CC THADS TX. Hương Thủy;
  • - UBND phường Thủy Dương,
  • thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • (Đăng ký kết hôn số 68/2023, ngày 30/6/2023)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 29/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 29/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 2005; Địa chỉ: Đ, thôn T, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Bị đơn: Anh Trần Nguyễn Đăng N1, sinh năm 1997; Địa chỉ: 5 N, đội A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger