|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 29/2024/QĐCNHGT-DS |
Ba Tri, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị Thanh N và bà Trần Thị Hữu T.
Sau khi nghiên cứu:
-
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 15 tháng 4 năm 2024 của bà Trần Thị Thanh N.
-
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
-
Người khởi kiện: Bà Trần Thị Thanh N, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số B ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
-
Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Trần Văn S, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số C khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
-
Người bị kiện: Bà Trần Thị Hữu T, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Số B ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
-
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Thanh L, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Số B ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
-
-
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Hữu T và ông Phan Thanh L thừa nhận còn nợ bà Trần Thị Thanh N số tiền nợ là 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị Thanh N số tiền nêu trên.
Thời gian thực hiện: Trả một lần ngay sau khi quyết định có hiệu lực.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Thanh N không yêu cầu bà Trần Thị Hữu T và ông Phan Thanh L trả lãi suất của số tiền nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Yến Nhi |
Quyết định số 29/2024/QĐCNHGT-DS ngày 22/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 29/2024/QĐCNHGT-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau: Bà Trần Thị Hữu T và ông Phan Thanh L thừa nhận còn nợ bà Trần Thị Thanh N số tiền nợ là 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị Thanh N số tiền nêu trên. Thời gian thực hiện: Trả một lần ngay sau khi quyết định có hiệu lực. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Thanh N không yêu cầu bà Trần Thị Hữu T và ông Phan Thanh L trả lãi suất của số tiền nêu trên. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
