Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHỔ YÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:29/2025/QÐST-VHNGĐ

Phổ Yên, ngày 01 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 211, Điều 212 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2025/TLST-VHNGĐ, ngày 19 tháng 3 năm 2025 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • - Anh Phạm Xuân Đ, sinh năm 1984; địa chỉ: Cụm 4-NT, xã TH, huyện Vĩnh Bảo, tỉnh Hải Phòng;
  • - Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1991; địa chỉ: Xóm KS, xã VP, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Y tự nguyện kết hôn với nhau từ tháng 6 năm 2018, đăng ký kết hôn tự nguyện tại Uỷ ban nhân xã TH vào ngày 21/6/2018 (số đăng ký kết hôn 30/2018). Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận được một thời gian sau đó mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống và cách sống nên vợ chồng không tìm được tiếng nói chung và thường xảy ra cãi nhau, làm cho cuộc sống vợ chồng trở nên căng thẳng, không có hạnh phúc và đã sống ly thân nhau từ tháng 10/2024 đến nay. Nay cả hai anh chị cùng thống nhất có đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thoả thuận thuận tình ly hôn; Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 3 năm 2025 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.

[2]. Về con chung: Anh Đ, chị Y đều xác định trong quá trình chung sống anh chị có hai con chung là: Phạm Nguyễn Đức Q, sinh ngày 02/02/2019 và Phạm Hải Đ, sinh ngày 05/5/2023.

Anh Đ, chị Y thống nhất thoả thuận: Giao cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Nguyễn Đức Q, sinh ngày 02/02/2019 và Phạm Hải Đ, sinh ngày 05/5/2023 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.

[3]. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ, chị Y thống nhất thoả thuận, chị Yến nuôi con và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

[4]. Về tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung: Anh Đ, chị Y đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5]. Về lệ phí: Anh Đ, chị Y thống nhất thỏa thuận: Anh Đ là người chịu toàn bộ lệ phí ly hôn con theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thoả thuận về ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Y đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Đ, chị Y đều xác định trong quá trình chung sống anh chị có hai con chung là: Phạm Nguyễn Đức Q, sinh ngày 02/02/2019 và Phạm Hải Đ, sinh ngày 05/5/2023.

Anh Đ, chị Y thống nhất thoả thuận: Giao cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là: Phạm Nguyễn Đức Q, sinh ngày 02/02/2019 và Phạm Hải Đ, sinh ngày 05/5/2023 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ, chị Y thống nhất thoả thuận: Chị Y nuôi cả hai con và không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đ cho đến khi chị Y có yêu cầu.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung: Anh Đ, chị Y đều xác định trong quá trình chung sống chúng anh chị không có tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung đều không có.

1.5. Về lệ phí: Anh Đ, chị Y thống nhất thỏa thuận: Chị Y chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, theo biên lai thu số 0001526 ngày 19/3/2025.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND thành phố Phổ Yên;
  • - THADS thành phố Phổ Yên;
  • - Cổng thông tin điện tử của Tòa án;
  • - UBND xã TH-VB;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký tên)

Hà Thị Thu Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 29/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 29/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Điệp-chị Yến yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger