Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ

Ba Tri, ngày 03 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Â, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1986. Địa chỉ: D khu phố E, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn  và chị Huỳnh Thị L. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 56, ngày 17/5/2006 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Âu N cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 04/7/2007; cháu Nguyễn Đông H, sinh ngày 18/7/2011 và cháu Nguyễn Trà M1, sinh ngày 24/11/2015 (cháu M, cháu H, cháu M1 có nguyện vọng sống với anh Â). Ghi nhận sự tự nguyện của anh  không yêu cầu chị Huỳnh Thị L cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Huỳnh Thị L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Anh  và chị L không yêu cầu giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Anh  và chị L trình bày không có.

2.4. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Nguyễn  tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007230 ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, anh  được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - UBND xã Nghĩa Kỳ, H. Tư Nghĩa, T. Quảng Ngãi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Hồng Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 29/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 29/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger