|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 29/2025/QÐST- VHNGĐ |
VT, ngày 19 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 29, Điều 35, Điều 39, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 63/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trịnh N, sinh năm 1991.
- Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số A N, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Địa chỉ: Số A T, phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Trịnh N, chị Trần Thị Thu H đang thực tế sinh sống tại thành phố V nên yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn của anh N và chị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu theo quy định tại Điều 29, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung yêu cầu:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Trịnh N và chị Trần Thị Thu H thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh N và chị Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Trịnh N và chị Trần Thị Thu H có 01 con chung tên Trịnh Quốc H1, sinh ngày 18-7-2018. Theo thỏa thuận của anh N và chị N1, giao cháu Trịnh Quốc H1 cho chị Trần Thị Thu H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).
- Về cấp dưỡng: Anh Trịnh N và chị Trần Thị Thu H thỏa thuận: Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng cháu Trịnh Quốc H1 mỗi tháng 5.000.000 đồng đến khi cháu Trịnh Quốc H1 trưởng thành.
- Sau khi ly hôn, anh Trịnh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
- Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Không có.
- Về Lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Ngọc P chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ lệ phí cấp dưỡng. Anh N đã nộp 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002652 ngày 21-01-2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, anh N còn phải nộp 150.000 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị Trần Thị Thu H phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chị H đã nộp 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002653 ngày 21-01-2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Chị H đã nộp xong lệ phí.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hồ Thị Hồng Hạnh |
Quyết định số 29/2025/QÐST- VHNGĐ ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 29/2025/QÐST- VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
