|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 29/2025/QÐST-HNGĐ |
Thuận Hóa, ngày 14 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Đức Q, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Số E H, phường P, quận T, thành phố H.
- Bà Bùi Thị T, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Tổ I, KV6, phường T, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 28/12/2012 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường P, quận T, thành phố H) nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/02/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T.
[2] Về con chung: Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T cùng công nhận: Vợ chồng có hai con chung tên Lê Ngọc Anh T1, sinh ngày 30/7/2017 và Lê Ngọc Minh A, sinh ngày 18/4/2024. Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T tự nguyện thỏa thuận về con chung như sau: Giao hai cháu Lê Ngọc Anh T1 và Lê Ngọc Minh A cho bà Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Lê Đức Q cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu mỗi tháng 5.000.000 đồng (hai cháu 10.000.000 đồng/ tháng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T cùng có ý kiến: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nghĩa vụ về tài sản (nợ) chung: Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T cùng công nhận: Vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Là 300.000 đồng. Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000550 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thuận Hóa. Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc Anh T1, sinh ngày 30/7/2017 và Lê Ngọc Minh A, sinh ngày 18/4/2024 cho bà Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Lê Ngọc Anh T1 và Lê Ngọc Minh A trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Lê Đức Q cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu mỗi tháng 5.000.000 đồng (hai cháu 10.000.000 đồng/ tháng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu Lê Ngọc Anh T1 và Lê Ngọc Minh A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- - Về tài sản chung: Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nghĩa vụ về tài sản (nợ) chung: Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T công nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000550 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thuận Hóa. Ông Lê Đức Q và bà Bùi Thị T đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Quang Bình |
3
Quyết định số 29/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/02/2025 của Toà án nhân dân Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 29/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
