Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2025/QÐST-DS

B, ngày 12 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 401/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Bà Phan Thị Bích T, sinh năm 1989.
    • Địa chỉ: ấp C, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
    • Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Chí T1, sinh năm 1981.
    • Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
    • - Bị đơn: Ông Phan Hữu L, sinh năm 1973.
    • Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1981.
    • Cùng địa chỉ: ấp C, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Ông Phan Hữu L và bà Nguyễn Thị T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phan Thị Bích T số tiền là 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng). Thời gian và cách thức trả: Hai bên thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
    2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:

      Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
      • Ông Phan Hữu L và bà Nguyễn Thị T2 phải chịu là 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng).
      • Bà Phan Thị Bích T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.800.000 đồng (Mười hai triệu, tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004120 ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA);
  • - VKSND huyện Bình Đại ;
  • - Chi cục THADS huyện Bình Đại ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Văn Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 29/2025/QÐST-DS ngày 12/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 29/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hụi của bà Phan Thị Bích T1 với ông Phan Hữu L và bà Nguyễn Thị T2
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger