trending_up Gợi ý tra cứu
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THANH XUÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QÐST- KDTM

Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Diệu Thuý

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Quang Đạt

2. Bà Nguyễn Thị Hồng

Căn cứ Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 77/2023/TLST-KDTM ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    - Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B

    Trụ sở: Thôn T, xã M, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn M - Chức vụ: Giám đốc.

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Viết L, bà Phùng Hà V - Nhân viên Công ty

    - Bị đơn: Công ty Cổ phần K

    Trụ sở theo đăng ký kinh doanh: Số A đường K, phường N, quận T, Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang M1 - Chức vụ: Tổng Giám đốc

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Công ty Cổ phần B và Công ty Cổ phần K thống nhất xác nhận: Công ty Cổ phần K còn nợ Công ty Cổ phần B tổng số tiền 1.102.384.833 đồng (Bằng chữ: Một tỷ một trăm linh hai triệu ba trăm tám mươi tư ngàn tám trăm ba ba đồng) theo “Hợp đồng nguyên tắc mua bán bê tông thương phẩm” số 1-2020/HĐKT-KB-A&E ngày 15/06/2020. Trong đó, tiền mua hàng còn nợ là 972.692.500 đồng, tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán tính đến ngày khởi kiện (ngày 25/10/2022) là 129.692.333 đồng.

    2.2. Các bên thống nhất thoả thuận về thời hạn thanh toán như sau:

    - Công ty Cổ phần K có trách nhiệm thanh toán trả Công ty Cổ phần B số tiền mua hàng còn nợ là 972.692.500 đồng theo thời hạn cụ thể như sau:

    • + Ngày 30/10/2024 thanh toán số tiền 200.000.000 đồng;
    • + Ngày 30/12/2024 thanh toán số tiền 200.000.000 đồng;
    • + Ngày 28/02/2025 thanh toán số tiền 200.000.000 đồng;
    • + Ngày 30/04/2025 thanh toán số tiền 200.000.000 đồng;
    • + Ngày 30/06/2025 thanh toán số tiền nốt số tiền 172.692.500 đồng

    - Đối với số tiền lãi, các bên thống nhất thoả thuận:

    + Nếu Công ty Cổ phần K thanh toán theo đúng lộ trình trên thì Công ty Cổ phần K được miễn toàn bộ số tiền lãi là 129.692.333 đồng.

    + Trường hợp Công ty Cổ phần K không thanh toán đúng, đủ số tiền 972.692.500 đồng theo đúng lộ trình trên thì Công ty Cổ phần K không được miễn toàn bộ số tiền lãi mà phải trả đủ tiền mua hàng còn nợ và số tiền lãi là 129.692.333 đồng, đồng thời phải thanh toán số tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán kể từ ngày tiếp theo ngày 25/10/2022 đến khi Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật

    - Nếu Công ty Cổ phần K vi phạm thời hạn thanh toán đối với bất kỳ lần thanh toán nào trong lộ trình thanh toán trên, Công ty Cổ phần B có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ mà không cần đợi đến hết thời hạn thanh toán sau cùng.

  3. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

  4. Về án phí:

    Ghi nhận sự thoả thuận của các bên đương sự: Công ty Cổ phần K phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 45.071.545 đồng.

    Hoàn trả Công ty Cổ phần B số tiền tạm ứng án phí 22.500.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012725 ngày 13/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

  5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Thanh Xuân;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân;
  • - TAND Thành phố Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Thị Diệu Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 29/2024/QÐST- KDTM ngày 05/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá

  • Số quyết định: 29/2024/QÐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger