Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

TỈNH LÂM ĐỒNG

Số: 29/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đà Lạt, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

  • - Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • - Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2023 về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q

Địa chỉ: Tầng A (Tầng trệt) và tầng 2 Toà nhà S - A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP Q:

  • - Ông Hàn Ngọc V – chức vụ: Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật.
  • - Ông Nguyễn Khánh H – chức vụ: Giám đốc THN Trực tiếp và X và Trung bộ - Trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ 1 – Khối Ngân hàng bán lẻ ViB là người đại diện theo ủy quyền (giấy ủy quyền số 050876.23 ngày 10/5/2023 của của TGĐ Ngân hàng TMCP Q).
  • - Ông Nguyễn Anh D, ông Từ Thế Anh H1, ông Nguyễn Văn H2 – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q là người đại diện theo ủy quyền (giấy ủy quyền số 087462.23 ngày 03/7/2023 của Giám đốc Trung tâm Q1)

Bị đơn:Nguyễn Thị Ái V1, sinh năm: 1973

Ông Phan Thanh T, sinh năm: 1968

Địa chỉ: Số A đường N, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp của ông Phan Thanh T: Bà Nguyễn Thị Ái V1, sinh năm: 1973, địa chỉ: số A đường N, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng (Giấy ủy quyền ngày 27/3/2024)

1

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1Nguyễn Thị Ái V1 và ông Phan Thanh T có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 2.522.875.950đ (trong đó: nợ gốc 1.937.500.000đ; lãi là 585.375.950đ, tính đến ngày 11/4/2024).

Trường hợp Nguyễn Thị Ái V1 và ông Phan Thanh T không trả được số tiền nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 917, tờ bản đồ số 19 với diện tích 1.427m² tọa lạc tại xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 788463 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh L cấp ngày 10/12/2019; Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 238, tờ bản đồ số 60C với diện tích 846m² tọa lạc tại xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 724587 do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 15/03/2013. (theo hợp đồng thế chấp số 5197531.21 ngày 09/10/2021 giữa bà Nguyễn Thị Ái V1, ông Phan Thanh TNgân hàng TMCP Q).

2.2Nguyễn Thị Ái V1 và ông Phan Thanh T có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 1.366.172.280đ (trong đó: nợ gốc 1.100.000.000đ; lãi 266.172.280đ, tính đến ngày 11/4/2024).

Trường hợp Nguyễn Thị Ái V1 và ông Phan Thanh T không trả được số tiền nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 943, tờ bản đồ số 48 với diện tích 1.24,9m² tọa lạc tại xã G, huyện D, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 318743 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh L cấp ngày 15/08/2018. (theo hợp đồng thế chấp số 6347832.21 ngày 03/11/2021 giữa bà Nguyễn Thị Ái V1, ông Phan Thanh TNgân hàng TMCP Q)

2.3Nguyễn Thị Ái V1 và ông Phan Thanh T có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 1.875.924.471đ (trong đó: nợ gốc 1.453.125.000đ; lãi 422.799.471đ, tính đến ngày 11/4/2024).

Trường hợp Nguyễn Thị Ái V1 và ông Phan Thanh T không trả được số tiền nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 200, tờ bản đồ số 6 với diện tích 1.230m² tọa lạc tại xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 69482 6 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh L cấp ngày 22/12/2017 (theo hợp đồng thế chấp số 4638630.22 ngày 11/01/2022 giữa bà Nguyễn Thị Ái V1, ông Phan Thanh TNgân hàng TMCP Q).

2

2.4Nguyễn Thị Ái V1 và ông Phan Thanh T có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 33.305.233đ (trong đó: nợ gốc 13.673.082đ; lãi 19.632.151đ, tính đến ngày 11/4/2024).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (ngày 11/4/2024) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015

3. Về chi phí tố tụng:Nguyễn Thị Ái V1, ông Phan Thanh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 1.150.000đ (một triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).

4. Về án phí: vợ chồng Nguyễn Thị Ái V1, ông Phan Thanh T thỏa thuận chịu số tiền 56.899.139đ án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là số tiền 56.291.000đ theo biên lai thu số 0011450 ngày 23/02/2023 và số tiền 900.000đ theo biên lai thu số 0011452 ngày 24/02/2023 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Đ.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND tp. Đà Lạt;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Thanh Thủy

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 29/2024/QÐST-DS ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 29/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger