|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 29/2025/QĐST-KDTM |
Quận E, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ lý số: 15/2025/TLST-KDTM ngày 21 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê máy móc thiết bị xây dựng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, các đương sự có mặt tại phiên hòa giải không thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó; các đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải có văn bản đồng ý toàn bộ nội dung hòa giải được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Q; địa chỉ: A Đường số A, khu phố D, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Nguyên Trung N, sinh năm 1992; địa chỉ: E B, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền ngày 10/12/2024).
- Bị đơn: Công ty TNHH T; địa chỉ: V và Văn phòng số 6.12 Chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ số B A, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Trung C, sinh năm 1988; Địa chỉ: B A, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền ngày 22/05/2025).
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH Q có cho Công ty TNHH T thuê máy móc thiết bị xây dựng (cụ thể: Thang nâng xây dựng). Do có mối quan hệ hợp tác từ lâu nên giữa hai bên công ty không lập hợp đồng thuê. Căn cứ theo nhu cầu đặt hàng của Công ty TNHH T thì Công ty TNHH Q đã gửi bảng báo giá cho Công ty TNHH T tương ứng với thời gian Công ty TNHH T thuê.
- Công ty TNHH T xác nhận còn nợ Công ty TNHH Q số tiền tính đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2025 là 313.857.836 đồng (ba trăm mười ba triệu, tám trăm năm mươi bảy nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng).
- Công ty TNHH T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Q số tiền nợ là 313.857.836 đồng (ba trăm mười ba triệu, tám trăm năm mươi bảy nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng), theo phương thức sau:
Công ty TNHH T sẽ thanh toán số tiền 313.857.836 đồng (ba trăm mười ba triệu, tám trăm năm mươi bảy nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng) thành 6 kỳ, cụ thể:
- Kỳ 1: Vào ngày 25/6/2025, Công ty TNHH T trả cho Công ty TNHH Q số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.
- Kỳ 2: Vào ngày 25/7/2025, Công ty TNHH T trả cho Công ty TNHH Q số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.
- Kỳ 3: Vào ngày 25/8/2025, Công ty TNHH T trả cho Công ty TNHH Q số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.
- Kỳ 4: Vào ngày 25/9/2025, Công ty TNHH T trả cho Công ty TNHH Q số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.
- Kỳ 5: Vào ngày 25/10/2025, Công ty TNHH T trả cho Công ty TNHH Q số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.
- Kỳ 6: Vào ngày 25/11/2025, Công ty TNHH T trả cho Công ty TNHH Q số tiền 63.857.836 (sáu mươi ba triệu, tám trăm năm mươi bảy nghìn, tám trăm ba mươi sáu) đồng.
- Trong trường hợp Công ty TNHH T vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì Công ty TNHH Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc Công ty TNHH T phải trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ lại chưa thanh toán.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 7.846.446 đồng (Bằng chữ: bảy triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn, bốn trăm bốn mươi sáu đồng).
Công ty TNHH T tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 7.846.446 đồng (Bằng chữ: bảy triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn, bốn trăm bốn mươi sáu đồng).
- Hồi lại Công ty TNHH Q số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do Công ty TNHH Q đã nộp là 8.471.446 đồng (Bằng chữ: tám triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, bốn trăm bốn mươi sáu đồng), theo biên lai thu số BLTU/24P số 0061268 ngày 21/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Mai Thị Thái H |
Quyết định số 29/2025/QĐST-KDTM ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng thuê máy móc thiết bị xây dựng
- Số quyết định: 29/2025/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê máy móc thiết bị xây dựng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng thuê máy móc thiết bị xây dựng
