Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ T

TỈNH LONG AN

Số: 29/2021/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân An, ngày 08 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 52/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 03 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1954
    • Địa chỉ: Số 142 ấp V, xã A, thành phố T, tỉnh Long An.
    • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N1, sinh năm 1976
    • Địa chỉ: Số 483 ấp V, xã A, thành phố T, tỉnh Long An.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về số nợ: Bà Nguyễn Thị Tuyết N1 còn nợ tiền hụi bà Trần Thị N số tiền 86.200.000đ (tám mươi sáu triệu hai trăm ngàn đồng).
    • - Về phương thức trả nợ:
    • Bà Nguyễn Thị Tuyết N1 thanh toán cho bà Trần Thị N số tiền 86.200.000đ (tám mươi sáu triệu hai trăm ngàn đồng) sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
    • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
    • - Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.155.000đ (hai triệu một trăm năm mươi lăm ngàn đồng) đã có giảm ½ do hòa giải thành, hai bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Tuyết N1 đồng ý nộp án phí.
    • Do bà Trần Thị N có đơn xin miễn án phí và được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, nên không đề cập đến.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- TAND tỉnh Long An;

- VKSND TPTA;

- CC. THADS TPTA;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký và đóng dấu)




Trương Kim Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 29/2021/QĐST-DS ngày 08/04/2021 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Long An về tranh chấp về hụi

  • Số quyết định: 29/2021/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/04/2021
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Long An
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Níu yêu cầu bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung trả số tiền nợ hụi 86.200.000đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger