|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số: 289/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cẩm Lệ, ngày 09 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 430/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ D, phường H, quận C, Tp Đà Nẵng.
2. Bà Phạm Thu T, sinh năm 2001. Địa chỉ: K H, quận H, Tp Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thu T cưới nhau vào năm 2019, nhưng đến 5/2024 mới làm giấy kết hôn tại UBND phường H, quận C, Tp .. Quá trình chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được, bất đồng trong cách sống, thường xuyên cãi vả nhau, không hòa hợp trong cách sống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được, hôn nhân không hạnh phúc, đã sống ly thân 2 năm nay, phần ai nấy sống, không ai quan tâm chăm sóc cho ai nữa. Nay bà Phạm Thu T và ông Nguyễn Văn C nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống, nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà Phạm Thu T và ông Nguyễn Văn C đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thu T và ông Nguyễn Văn C là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về quan hệ con chung: bà Phạm Thu T và ông Nguyễn Văn C xác nhận có 3 con chung tên Nguyễn Phạm Phương U, sinh ngày 31/01/2019, Nguyễn Phạm Phương O, sinh ngày 01/3/2020, Nguyễn Phạm Đăng K. sinh ngày 10/3/2023. Ly hôn, bà T và ông C thống nhất thỏa thuận giao cả 2 con lớn là Nguyễn Phạm Phương U và Nguyễn Phạm Phương O cho ông C là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con tên Nguyễn Phạm Đăng K cho bà Phạm Thu T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy sự thỏa thuận của bà T và ông C là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thu T và ông Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Lệ phí Tòa án: bà Phạm Thu T và ông Nguyễn Văn C mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thu T và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2024, ngày 29/5/2024 của.UBND phường H, quận C, TP.)
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Phạm Phương U, sinh ngày 31/01/2019 và Nguyễn Phạm Phương O, sinh ngày 01/3/2020 cho ông Nguyễn Văn C trực tiêp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung tên Nguyễn Phạm Đăng K, sinh ngày 10/3/2023 cho bà Phạm Thu T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung vẫn có quyền đi lăị, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai ược quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đương sự có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thu T và ông Nguyễn Văn C mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) ông C và bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ theo biên lai thu số 0009332 ngày 20/11/2024 ông C và bà T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bàng |
Quyết định số 289/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 289/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình Ly hôn Nguyễn Văn Cảnh - Phạm Thu Thúy
