|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 288/2024/QĐST-VDS |
Châu Thành, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 369/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Châu Hoàng Đ, sinh năm 1984;
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bà Nguyễn Thị Hiếu V, sinh năm 1995;
Địa chỉ: số I, khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Ông Châu Hoàng Đ và bà Nguyễn Thị Hiếu V tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2017, sau đó tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre vào ngày 01/11/2017, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do có bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cự cãi nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Ông Đ và bà V đã sống ly thân. Nay ông Đ và bà V cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho ông Đ và bà V thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: có 01 con chung là Châu Hoàng Minh P, sinh ngày 12/11/2019. Sau khi ly hôn, hai bên thoả thuận, bà Nguyễn Thị Hiếu V được trực tiếp nuôi con chung là Châu Hoàng Minh P, sinh ngày 12/11/2019. Ông Châu Hoàng Đ cấp dưỡng nuôi con cho bà V mỗi tháng 4.000.000₫ (Bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
[3] Tài sản chung: Ông Đ và bà V tự thoả thuận; nợ chung: Ông Đ và bà V cùng khai là không có.
[4] Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Đ và bà V phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Châu Hoàng Đ và bà Nguyễn Thị Hiếu V.
- Về con chung: bà Nguyễn Thị Hiếu V được trực tiếp nuôi con chung là Châu Hoàng Minh P, sinh ngày 12/11/2019. Ông Châu Hoàng Đ cấp dưỡng nuôi con cho bà V mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, cha mẹ có thể thoả thuận mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
- Tài sản chung: Ông Đ và bà V tự thoả thuận nên Toà án không xem xét; nợ chung: Ông Đ và bà V cùng khai là không có nên Toà án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng). Ông Đ và bà V phải chịu nhưng ông Đ và bà V thỏa thuận trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000705 ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông bà đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Trần Phương Thảo |
Quyết định số 288/2024/QĐST-VDS ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 288/2024/QĐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn của V và Đ
