Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288/2025/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 24 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 8,9, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 271/2025/TLST- VHNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Vòng Nhộc Chắn, sinh năm: 1986;

Địa chỉ thường trú: Số D1, khu phố 4, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;

Địa chỉ liên lạc: D5/A1, khu phố 4, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;

- Ông Bùi Minh Hoàng, sinh năm: 1978;

Địa chỉ: 20/10 đường 7, khu phố 5, phường Tam Phú, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Vòng Nhộc Chắn và ông Bùi Minh Hoàng tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71 cấp ngày 19/08/2019 nên căn cứ Điều 8,9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Bà Vòng Nhộc Chắn và ông Bùi Minh Hoàng khai, trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hiểu nhau, bất đồng quan điểm sống, suy nghĩ của hai vợ chồng trái ngược nhau, thường xuyên cãi vã nên gia đình luôn căng thẳng. Cả vợ chồng mặc dù đã cố gắng tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành. Nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đoàn tụ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai vợ chồng ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 con chung là cháu Bùi Vòng Phương Trang, sinh ngày 06/12/2019. Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bà và ông Hoàng thỏa thuận người nuôi con sau ly hôn là bà Chắn. Nay ông bà thay đổi ý kiến như sau: khi ly hôn bà và ông Hoàng thỏa thuận giao cháu Trang cho ông Hoàng là người trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời bà Chắn không cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết

[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Bà Vòng Nhộc Chắn và ông Bùi Minh Hoàng phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 03 năm 2025 là thực sự tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận của bà Chắn, ông Hoàng đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà Vòng Nhộc Chắn và ông Bùi Minh Hoàng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của Bà Vòng Nhộc Chắn, sinh năm 1986 và ông Bùi Minh Hoàng, sinh năm 1978.
    • - Về con chung: Có 01 con chung là cháu Bùi Vòng Phương Trang, sinh ngày 06/12/2019. Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bà và ông Hoàng thỏa thuận người nuôi con sau ly hôn là bà Chắn. Nay ông bà thay đổi ý kiến như sau: khi ly hôn bà và ông Hoàng thỏa thuận giao cháu Trang cho ông Hoàng là người trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời bà Chắn không cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
    • Sau khi ly hôn, bà Chắn, ông Hoàng có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà Chắn (không trực tiếp nuôi con) được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
  2. Về lệ phí: Bà Vòng Nhộc Chắn và ông Bùi Minh Hoàng mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0005741 ngày 11/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Biên Hòa;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: HS, VP.

THẨM PHÁN

Lê Thị Tám

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 288/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 288/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của Bà Vòng Nhộc Chắn, sinh năm 1986 và ông Bùi Minh Hoàng, sinh năm 1978. - Về con chung: Có 01 con chung là cháu Bùi Vòng Phương Trang, sinh ngày 06/12/2019. Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bà và ông Hoàng thỏa thuận người nuôi con sau ly hôn là bà Chắn. Nay ông bà thay đổi ý kiến như sau: khi ly hôn bà và ông Hoàng thỏa thuận giao cháu Trang cho ông Hoàng là người trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời bà Chắn không cấp dưỡng nuôi con chung. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Sau khi ly hôn, bà Chắn, ông Hoàng có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà Chắn (không trực tiếp nuôi con) được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về lệ phí: Bà Vòng Nhộc Chắn và ông Bùi Minh Hoàng mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0005741 ngày 11/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger