|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 286/2024/QĐST-HNGĐ |
C, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 287/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ngọc T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Trịnh Tấn T1, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc T và ông Trịnh Tấn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc T và ông Trịnh Tấn T1 thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Bùi Thị Ngọc T và ông Trịnh Tấn T1 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Bùi Thị Ngọc T và ông Trịnh Tấn T1 không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 04 con chung tên Trịnh Tấn L, sinh ngày 16/5/2004, Trịnh Tấn P, sinh ngày 11/8/2011, Trịnh Phú T2, sinh ngày 20/9/2012, Trịnh Ngọc Như Ý, sinh ngày 06/05/2016. Đối với Trịnh Tấn L đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn ông T1 sẽ nuôi các con chung là Trịnh Tấn P, sinh ngày 11/8/2011; Trịnh Phú T2, sinh ngày 20/9/2012; Trịnh Ngọc Như Ý, sinh ngày 06/05/2016. Bà T cấp dưỡng nuôi 03 con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con chung là 1.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày có Quyết định có hiệu lực của Tòa án cho đến khi 03 con chung tròn 18 tuổi.
Bà Bùi Thị Ngọc T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Án phí Hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Bùi Thị Ngọc T tự nguyện chịu. Án phí cấp dưỡng nuôi con là là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Bùi Thị Ngọc T phải chịu. Tổng số tiền án phí bà T phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0000568 ngày 31/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Bà Bùi Thị Ngọc T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Trâm |
Quyết định số 286/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 286/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn thuận tình ly hôn
