|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 2853/2024/QÐST-DS |
Thành phố Thủ Đức, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1227/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N1
Địa chỉ: B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội
Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Hồng M, sinh năm: 1967
Địa chỉ: 2 L, khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn:
- - Ông Lê Công Đ và bà Mạch Thị Tuyết
- Cùng địa chỉ: A P, phường I, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
- - Bà Lê Thị N, sinh năm: 1975
- Địa chỉ: 8 T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Công Đ và bà Mạch Thị T xác nhận có ký hợp đồng tín dụng số 6300LAV 202101596 ngày 23/11/2021; Bà Lê Thị N xác nhận có ký hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 6300LAV 202101724 ngày 14/12/2021 và các Hợp đồng thế chấp số: 6300-LCP-202000905 ngày 07/09/2020; Hợp đồng thế chấp số 6300-LCP-202101167 ngày 15/12/2021 với Ngân hàng N1. Ông Lê Công Đ và bà Mạch Thị T xác nhận tổng số tiền gốc cộng lãi, phí chậm trả tạm tính đến ngày 24/06/2024 là 2,539,133,917 (hai tỷ năm trăm ba mươi chín triệu một trăm ba mươi ba nghìn chín trăm mười bảy) đồng. Bà Lê Thị N xác nhận tổng số tiền gốc cộng lãi, phí chậm trả tạm tính đến ngày 24/06/2024 là 521,890,507 (năm trăm hai mươi mốt triệu tám trăm chín mươi nghìn năm trăm lẻ bảy) đồng
Ông Lê Công Đ và bà Mạch Thị T và bà Lê Thị N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N1 toàn bộ số tiền vay nêu trên và lãi, phí phát sinh theo các hợp đồng tín dụng giữa các bên vào ngày 24/7/2024
Trường hợp ông Lê Công Đ và bà Mạch Thị T và bà Lê Thị N không thực hiện đúng như cam kết nêu trên, kể từ ngày 25/7/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Công Đ và bà Mạch Thị T và bà Lê Thị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 6300LAV 202101596 ngày 23/11/2021; Hợp đồng tín dụng số 6300LAV 202101724 ngày 14/12/2021 và các Hợp đồng thế chấp số: 6300-LCP-202000905 ngày 07/09/2020; Hợp đồng thế chấp số 6300-LCP-202101167 ngày 15/12/2021 giữa các bên. Đồng thời, Ngân hàng N1 có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản là: Đất ở tại: Xã B, Huyện C, TP .; Thửa đất số: 556, tờ bản đồ số 22; Diện tích đất thế chấp: 213.3 m2; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BC 805098 số vào sổ: CH 01858 do Huyện C ngày 04/11/2010 cập nhật chủ sở hữu mới Lê Công Đ ngày 16/11/2018, theo các Hợp đồng thế chấp đã nêu ở trên kèm theo hợp đồng và phụ lục kèm theo để thanh toán nợ cho Ngân hàng N1.
Án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Công Đ và bà Mạch Thị Tuyết chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 41.391.339 (bốn mươi mốt triệu ba trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi chín) đồng.
Bà Lê Thị N chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 12.437.810 (mười hai triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn tám trăm mười) đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng N1 số tiền: 11.670.006 (mười một triệu sáu trăm bảy mươi nghìn không trăm lẻ sáu) đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Ngân hàng N1 đã nộp theo biên lai thu tiền số 27283 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Khê |
Quyết định số 2853/2024/QÐST-DS ngày 02/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 2853/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng NN&PTNN với Lê Công Điều và Mạch Thị Tuyết
