Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

Số: 285/2024/QĐST-HNGĐ

T, ngày 05 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự (HNGĐ) thụ lý số 359/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Bà Trần Thị Kim P; sinh năm 1996; địa chỉ thường trú: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Phạm Thị T, sô nhà F - 66, đường D, Khu A, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. SĐT: 0969.877.xxx.
  2. Ông Phạm Hoàng T1; sinh năm 1995; địa chỉ thường trú: Số D ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Phạm Thị T, số nhà F - 66, đường D, Khu A, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. SĐT: 0989.677.xxx.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kim P và ông Phạm Hoàng T1 chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 23/02/2018.

Thời gian đầu chung sống, bà P, ông T1 quan tâm, lo lắng cho nhau, cuộc sống gia đình đầm ấm, hạnh phúc. Tuy nhiên, sau đó bà P, ông T1 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, cãi vã, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn chia sẻ, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau và sống ly thân nhau từ tháng 3/2024 cho đến nay. Hiện nay, bà P, ông T1 nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn tình cảm ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung và nuôi con: Thời gian chung sống, bà P và ông T1 có 01 con chung là Phạm Gia K (nam), sinh ngày 23/8/2021. Hiện nay, con chung đang sống cùng ông T1. Sau khi ly hôn, bà P và ông T1 thỏa thuận con chung giao cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà P và ông T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Tôi và ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kim P và ông Phạm Hoàng T1 thuận tình ly hôn.
  • (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 22, đăng ký ngày 23/02/2018 tại UBND xã L, huyện C, tỉnh An Giang)
  • - Về con chung và nuôi con: Ông Phạm Hoàng T1 được trực tiếp nuôi con chung Phạm Gia K (nam), sinh ngày 23/8/2021.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T1 và bà P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà P. Bà P không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của ông T1. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà P, ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà P, ông T1 mỗi người chịu 150.000₫ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003473 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND TP. Thủ Dầu Một;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một;
  • - UBND xã Long Kiến, H . Chợ Mới, An Giang;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT

THẨM PHÁN

Trần Thanh Bình

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 285/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 285/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kim Phụng và ông Phạm Hoàng Tuyền thuận tình ly hôn. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 22, đăng ký ngày 23/02/2018 tại UBND xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang) - Về con chung và nuôi con: Ông Phạm Hoàng Tuyền được trực tiếp nuôi con chung Phạm Gia Khánh (nam), sinh ngày 23/8/2021. - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Tuyền và bà Phụng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà Phụng. Bà Phụng không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của ông Tuyền. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phụng, ông Tuyền không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phụng, ông Tuyền mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003473 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger