TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 285/2024/QÐST- H2, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 372/2024/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981
- - Chị Lê Thị H1, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: S, đường N, phố T, phường Q, Tp., tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 7 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự.
[1].Về hôn nhân: anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H1 tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 14/11/2010 là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống, thường xuyên xảy ra xung đột. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Xét thấy anh H và chị H1 thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H1.
[2].Về con chung: anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H1 thống nhất có 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 10/7/2011, cháu Nguyễn Ngọc Yến V, sinh ngày 30/12/2014 và cháu Nguyễn Ngọc Huyền M, sinh ngày 27/3/2017 . Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: giao cháu Yến N cho anh H và giao các cháu Yến V và Huyền M cho chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
1
Xét thấy việc thỏa thuận của anh chị về người trực tiếp nuôi dưỡng con và cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Anh H và chị H1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh H và chị H1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[4]. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị H1 chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H1 có 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 10/7/2011, cháu Nguyễn Ngọc Yến V, sinh ngày 30/12/2014 và cháu Nguyễn Ngọc Huyền M, sinh ngày 27/3/2017.
Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con như sau: giao cháu Yến N cho anh H và giao các cháu Yến V và cháu Huyền M cho chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh H và chị H1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và công nợ chung: Anh H và chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Lê Thị H1 chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0001703 ngày 09/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị H1 đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Ninh Thị Khánh Tân |
2
Quyết định số 285/2024/QÐST- H2 ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 285/2024/QÐST- H2
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H1 yêu cầu thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
