Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 285/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 21 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979;
  • Địa chỉ tạm trú: 20. 07 T, Chung cư E, 8 S, phường A, thành phố T, T phồ Hồ Chí Minh.
  • Địa chỉ liên lạc: B K, Phường 1, Quận C, Tp ..
  • - Bà Trần Tử Nữ H1, sinh năm 1979;
  • Địa chỉ: B. 07 T, Chung cư E, 8 S, phường A, thành phố T, T phồ Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/02/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

  • - Về quan hệ hôn nhân:
  • Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 67 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/5/2018 thì quan hệ hôn nhân của bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H là tự nguyện và hợp pháp.
  • Xét quan hệ hôn nhân của bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
  • - Về con chung: Bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H xác định trong quá trình chung sống, ông bà có 02 con chung là trẻ Nguyễn Hoàng Gia H2 (giới tính: nữ), sinh ngày 22/11/2018 và trẻ Nguyễn Hoàng Kim N (giới tính: nữ), sinh ngày 08/3/2021. Hai bên thỏa thuận giao con chung là trẻ Nguyễn Hoàng Gia H2 (giới tính: nữ), sinh ngày 22/11/2018 và trẻ Nguyễn Hoàng Kim N (giới tính: nữ), sinh ngày 08/3/2021 cho bà Trần Tử Nữ H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông Nguyễn Văn H không cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H xác định không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
  • - Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H chịu, được trừ vào số tiền lệ phí bà H1 và ông H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0079167 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/5/2018 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Giao con chung là trẻ Nguyễn Hoàng Gia H2 (giới tính: nữ), sinh ngày 22/11/2018 và trẻ Nguyễn Hoàng Kim N (giới tính: nữ), sinh ngày 08/3/2021 cho bà Trần Tử Nữ H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung thành niên và tự lập, hoặc được chấm dứt theo quy định của pháp luật và ông H không cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
    • Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Quyền và nghĩa vụ của bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H xác định không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
  2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H chịu, được trừ vào số tiền lệ phí bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0079167 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Tử Nữ H1 và ông Nguyễn Văn H đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân TP.HCM;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - UBND Phường 13 quận Bình Thạnh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Võ Thị Thu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 285/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 285/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger