|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 283/2024/QÐST- HNGĐ |
Hạ Long, ngày 04 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của
Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 270/2024/TLST- HNGĐ ngày
23 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lương Anh T, sinh năm 1970 và
chị Đỗ Thị T1, sinh năm 1978;
Cùng nơi cư trú: tổ A, khu B, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Anh T và chị Đỗ Thị T1 tự nguyện đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày
16/01/2007. Trước khi kết hôn chị T1 có chồng nhưng đã ly hôn, anh T chưa có vợ, có
khoảng thời gian tìm hiểu khoảng 01 năm. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến
năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hòa hợp, bất
đồng quan điểm trong cuộc sống, hai bên thường xuyên xảy ra cãi vã, cuộc sống vợ
chồng lúc nào cũng căng thẳng, ngột ngạt. Tuy mâu thuẫn vợ chồng đã được anh
chị cố gắng hàn gắn, khắc phục nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân từ
năm 2019 đến nay, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau.
Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn giữa hai bên đã thật sự
trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh T, chị T1 đề nghị Tòa án
công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lương Anh T và chị Đỗ Thị T1 có 01 con chung Lương
Thu U, sinh ngày 16/11/2007.
2
Anh chị thoả thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên
(đủ 18 tuổi); chị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lương Anh T và chị Đỗ Thị T1 không có tài sản
chung; anh chị không vay nợ chung cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Lương Anh T và chị Đỗ Thị T1 thoả thuận anh T chịu toàn bộ lệ
phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự
nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
-
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Anh T và chị Đỗ Thị T1 thuận tình ly hôn.
-
- Về con chung: Anh Lương Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Lương Thu U, sinh
ngày 16/11/2007 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đỗ Thị T1 không phải cấp dưỡng
nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản
trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.
-
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lương Anh T và chị Đỗ Thị T1 không có
tài sản chung; anh chị không vay nợ chung cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, không
yêu cầu tòa án giải quyết.
-
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Lương Anh T chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đ
(ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 0001264 ngày 22/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
Anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự,
3
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án
dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Thu |
Quyết định số 283/2024/QÐST- HNGĐ ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 283/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: anh T và chị T thuận tình ly hôn
