|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 283/2025/QÐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 21 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 9, 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 275/2025/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị H, sinh năm 1982 và ông Nguyễn Đức H1, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: Số A, khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đức H1 sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2008, cấp ngày 20/3/2008, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, nên căn cứ Điều 9, 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đức H1 khai trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hiểu nhau, bất đồng quan điểm sống, suy nghĩ của hai vợ chồng trái ngược nhau, thường xuyên cãi vã nên gia đình luôn căng thẳng. Mặc dù ông bà đã cố gắng tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành. Nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đoàn tụ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai vợ chồng ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Hạnh N, sinh ngày 14/01/2009 và cháu Nguyễn Trần Đan N1, sinh ngày 27/9/2022. Ông H1 và bà H thỏa thuận giao cả 02 con chung cho bà Trần Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời ông H1 không cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết
[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đức H1 phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 là thực sự tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận của bà H, ông H1 đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị H và ông Nguyễn Đức H1.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Trần Thị H, sinh năm 1982 và ông Nguyễn Đức H1, sinh năm 1980.
- - Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Hạnh N, sinh ngày 14/01/2009 và cháu Nguyễn Trần Đan N1, sinh ngày 27/9/2022. Ly hôn, bà H, ông H1 thống nhất giao cả 02 con chung cho bà Trần Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời ông H1 không cấp dưỡng nuôi con chung
- Sau khi ly hôn, bà H, ông H1 có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông H1 (không trực tiếp nuôi con) được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về lệ phí: Ông Nguyễn Đức H1 và bà Trần Thị H phải chịu 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005710 ngày 05/02/2025.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Tám |
Quyết định số 283/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 283/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Trần Thị H, sinh năm 1982 và ông Nguyễn Đức H1, sinh năm 1980. - Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Hạnh N, sinh ngày 14/01/2009 và cháu Nguyễn Trần Đan N1, sinh ngày 27/9/2022. Ly hôn, bà H, ông H1 thống nhất giao cả 02 con chung cho bà Trần Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời ông H1 không cấp dưỡng nuôi con chung Sau khi ly hôn, bà H, ông H1 có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông H1 (không trực tiếp nuôi con) được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Đức H1 và bà Trần Thị H phải chịu 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005710 ngày 05/02/2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm