Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Số: 282/2024/QÐST – HNGĐ

Quận 4, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2024/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc B, sinh năm 1992.

Địa chỉ: A H, tổ G, khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Vũ Tấn D, sinh năm 1992.

Địa chỉ: 1 Đ, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;

Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc Bông Vũ Tấn D, (theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 27. 2018 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/4/2018).
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1. Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc Bông Vũ Tấn D xác nhận có 01 (một) con chung tên là Vũ Kim D1, sinh ngày 27/3/2021.
    • Hai bên thỏa thuận: Giao con chung chưa thành niên tên là Vũ Kim D1 cho bà Lê Thị Ngọc B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Vũ Tấn D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền là 4.000.000 (bốn triệu) đồng, cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.
    • Ông Vũ Tấn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông D không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
    • Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
    • 2.2. Về tài sản chung – Nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc Bông Vũ Tấn D xác nhận không có nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • 2.3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Lê Thị Ngọc B nhận nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Lê Thị Ngọc B đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0034198 ngày 20/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Ngọc B số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
    • Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Tấn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
    • Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Phương Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 282/2024/QÐST – HNGĐ ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 282/2024/QÐST – HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger