|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 281/2023/QÐST-DS |
Đông Anh, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2022/TLST-DS ngày 26/4/2022 về việc: Tranh chấp đòi tài sản là nhà và đất ở; tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1988; chị Kiều Thị H, sinh năm 1988; nơi cư trú: Xóm A, thôn C, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo ủy quyền của anh Q, chị H: Anh Mậu Xuân C, sinh năm 1985; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A, tổ A G, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng M, sinh năm 1973; bà Nguyễn Thúy N, sinh năm 1975; nơi cư trú: Tổ H, thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông M: Bà Nguyễn Thúy N (Văn bản ủy quyền ngày 13/9/2023).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Ngân hàng thương mại cổ phần Q2; trụ sở: Tầng 1 – 2 tòa nhà S, số A P, phường B, Quận A, TP Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Hoàng H1 – Giám đốc trung tâm Q3 – Khối khách hàng Bán lẻ - V1.
- Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Lâm S; ông Nguyễn Duy P, bà Đinh Thị Hồng G – Cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Q2.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về yêu cầu khởi kiện đòi tài sản là nhà và đất ở của anh Nguyễn Hữa Q1 và chị Kiều Thị H: Các bên xác nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17, tờ bản đồ số 71 tại địa chỉ: Tổ A, thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BR547178, số vào sổ cấp GCN: 1135.QĐUBND.2014/CH.00017.2014 do UBND huyện Đ cấp cho ông Nguyễn Hồng M – bà Nguyễn Thúy N ngày 07/5/2014, chuyển nhượng cho anh Nguyễn Hữu Q - chị Kiều Thị H theo Hợp đồng số 4450/HĐCN/2020 do Văn phòng C1 ngày 05/9/2020 là tài sản hợp pháp của anh Q – chị H. Ông Nguyễn Hoàng M1 – bà Nguyễn Thúy N có trách nhiệm trả lại tài sản trên cho anh Nguyễn Hữu Q - chị Kiều Thị H.
- Về yêu cầu độc lập của Ngân hàng TMCP Q2: Theo Hợp đồng tín dụng số 8845882.21 ngày 27/7/2021 và Hợp đồng cấp Thẻ tín dụng quốc tế ngày 27/9/2021; tính đến hết ngày 06/11/2023 anh Nguyễn Hữu Q - chị Kiều Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP Q2 số tiền: Tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 8845882.21 ngày 27/7/2021: Nợ gốc 1.437.746.289 (Một tỷ bốn trăm ba mươi bảy triệu, bảy trăm bốn mươi sáu nghìn, hai trăm tám mươi chín) đồng; lãi trong hạn 47.011.537 (Bốn mươi bảy triệu, không trăm mười một nghìn, năm trăm ba mươi bảy) đồng; lãi quá hạn 459.163.314 (Bốn trăm năm mươi chín triệu, một trăm ba mươi sáu nghìn, ba trăm mười bốn) đồng; tổng 1.943.921.140 (Một tỷ, chín trăm bốn mươi ba triệu, chín trăm hai mươi mốt nghìn, một trăm bốn mươi) đồng; Tiền nợ của Thẻ tín dụng quốc tế ngày 27/9/2021: Nợ gốc 147.514.257 (Một trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm mười bốn nghìn, hai trăm năm mươi bảy) đồng; lãi 66.342.989 (Sáu mươi sáu triệu, ba trăm bốn mươi hai nghìn, chín trăm tám mươi chín) đồng, phí 98.911.262 (Chín mươi tám triệu, chín trăm mười một nghìn, hai trăm sáu mươi hai) đồng; tổng 312.768.508 (Ba trăm mười hai triệu, bảy trăm sáu mươi tám nghìn, năm trăm linh tám) đồng. Tổng số tiền còn nợ là 2.256.689.648 (Hai tỷ, hai trăm năm mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi chín nghìn, sáu trăm bốn mươi tám) đồng.
Hạn cuối là 30/12/2023, anh Q – chị H có trách nhiệm trả cho ngân hàng TMCP Q2 số tiền 2.256.689.648 (Hai tỷ, hai trăm năm mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi chín nghìn, sáu trăm bốn mươi tám) đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 07/11/2023 theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ đến khi tất toán khoản nợ.
Trường hợp anh Q không thực hiện được việc trả nợ ngân hàng như thỏa thuận ở trên thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17, tờ bản đồ số 71 tại địa chỉ: Tổ A, thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì anh Q – chị H có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho ngân hàng đến khi trả hết nợ.
- Tiền án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Hoàng M1 – bà Nguyễn Thúy N phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước.
- Anh Nguyễn Hữu Q – chị Kiều Thị H phải chịu 38.566.000 (Ba mươi tám triệu, năm trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước.
- Trả lại Ngân hàng TMCP Q2 số tiền 34.313.000 (Ba mươi bốn triệu, ba trăm mười ba nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047406 ngày 03 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Quang Tuyến |
Quyết định số 281/2023/QÐST-DS ngày 15/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp đòi tài sản là nhà và đất ở; tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 281/2023/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đòi tài sản là nhà và đất ở; tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/11/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tòa án nhân dân huyện Đông Anh ban hành quyết định về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tranh chấp hợp đồng tín dụng
