Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 280/2025/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 20 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 337/2025/TLST- VHNGĐ ngày 04/3/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trần Tấn P, sinh năm 1987;

Nơi đăng ký thường trú: ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ cư trú: Số E, tổ G, khu phố E, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Bà Phan Thị H, sinh năm 1993;

Nơi đăng ký thường trú: Tổ E, ấp A, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ cứ trú: Số E, tổ G, khu phố E, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn P và bà Phan Thị H xây dựng gia đình với nhau vào năm 2018 trên cơ sở cùng tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện X, tỉnh Đồng Nai (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 108/2018, đăng ký ngày 09/7/2018).

Quá trình chung sống đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, không thể hòa giải được. Đến nay cả hai vợ chồng nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với nhau nữa nên cả hai cùng có nguyện vọng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 con chung là Trần Phan Quốc T, sinh ngày 06/05/2019. Ly hôn, ông P và bà H thoả thuận giao con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời, ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000đ/ tháng (Hai triệu đồng), kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông P và bà H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Ông P và bà H xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông P và bà H xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Tấn P và bà Phan Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn P và bà Phan Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Phan Quốc T, sinh ngày 06/05/2019. Ly hôn, ông P và bà H thoả thuận giao con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời, ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000đ/ tháng (Hai triệu đồng), kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông P và bà H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Lệ phí Tòa án: Ông Trần Tấn P và bà Phan Thị H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005902 ngày 21/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai (1);
  • - VKSND tỉnh Đồng Nai (1);
  • - VKSND TP. Biên Hoà (1);
  • - Chi cục THADS TP.Biên Hoà (1);
  • - Đương sự (2);
  • - UBND xã Thọ Xuận, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (1);
  • - Lưu hồ sơ vụ án (3)

THẨM PHÁN

Trần Văn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 280/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 280/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn Phong và bà Phan Thị Hiền thuận tình ly hôn. - Về con chung: Có 01 con chung là Trần Phan Quốc Thiên, sinh ngày 06/05/2019. Ly hôn, ông Phong và bà Hiền thoả thuận giao con chung cho bà Hiền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Phong có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000đ/ tháng (Hai triệu đồng), kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Ông Phong và bà Hiền có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. - Về tài sản chung: Không có. - Về nợ chung: Không có.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger