Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 280/2025/QĐST-HNGD

Quận G, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 187/2025/TLST-HN ngày 05 tháng 3 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Bà Võ Thị Bé C, sinh năm: 1993;
  • Địa chỉ Thường trú: Ấp P, xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
  • Địa chỉ cư trú: Số F N, Khu phố G, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
  • - Ông Trần Văn P, sinh năm: 1991;
  • Hộ khẩu thường trú: Ấp P, xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
  • Địa chỉ: Số F N, Khu phố G, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Văn P và bà Võ Thị Bé C được xác lập vào năm 2020, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình chung sống giữa ông Trần Văn P và bà Võ Thị Bé C thời gian đầu hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Trần Văn P và bà Võ Thị Bé C thường xuyên cãi nhau, không cùng quan điểm sống, không còn tình cảm. Cả hai đều nhận thấy không thể hàn gắn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Xét thấy tình cảm giữa ông Trần Văn P và bà Võ Thị Bé C đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Trần Văn P và bà Võ Thị Bé C là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.

[3] Về con chung: Bà Võ Thị Bé C và ông Trần Văn P có 01 con chung là Trẻ Trần Phương A, sinh ngày: 02/3/2021, giới tính: Nữ.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Võ Thị Bé C là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Trần Phương A.

Ông Trần Văn P cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 4.000.000 (Bốn triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thi hành ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật

[4] Về tài sản chung: Bà Võ Thị Bé C và ông Trần Văn P xác nhận không có.

[5] Về nợ chung: Bà Võ Thị Bé C và ông Trần Văn P xác nhận không có nợ chung.

[6] Về lệ phí việc dân sự: Bà Võ Thị Bé C và ông Trần Văn P chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

[7] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

[1.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bé C và ông Trần Văn P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2020 Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh ngày 06/7/2020 không còn giá trị pháp lý).

[1.2]. Về con chung: Bà Võ Thị Bé C và ông Trần Văn P có 01 con chung là Trẻ Trần Phương A, sinh ngày: 02/3/2021, giới tính: Nữ.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Võ Thị Bé C là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Trần Phương A.

Ông Trần Văn P cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 4.000.000 (Bốn triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thi hành ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Trần Văn P chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Trần Văn P phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

Ông Trần Văn P có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Bà Võ Thị Bé C không được lợi dụng quyền nuôi con để cản trở việc thăm nuôi, chăm sóc giáo dục con chung của ông Trần Văn P.

[1.3]. Về tài sản chung: Không có.

[1.4]. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Bé C và ông Trần Văn P chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu ký hiệu BLTU/24P số 0056050 ngày 05/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.7, TP HCM;
  • - C/c THADS Q.7, TP HCM;
  • - C/ q đã thực hiện việc ĐKKH;
  • - Lưu hồ sơ vụ án (V.Phương).

THẨM PHÁN

Trương Như Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 280/2025/QĐST-HNGD ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 280/2025/QĐST-HNGD
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger