Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN Ô MÔN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Số: 28/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ô Môn, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2024/TLST- DS ngày 04 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

Ông Trần Quan H, sinh năm 1950;

Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1956.

Cùng địa chỉ: KV T, phường P, Q. Ô, TP Cần Thơ.

Ông H và bà V ủy quyền cho Ông Trần Anh T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: C, KV T, phường P, quận Ô, TP ..

(Văn bản ủy quyền ngày 22/01/2024).

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 7 C, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1977.

Địa chỉ: H, Phạm Công T2, phường C, quận N, TP ..

Bà Trần Thị Hồng T3, sinh năm 1984;

Địa chỉ khu vực T, phường T, quận Ô, TP .;

Bà Trần Thị Hồng T4, sinh năm 1986;

Địa chỉ: C, KV T, phường P, quận Ô, TP .

Bà Trần Thị Hồng T5, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, TP ..

Bà Trần Thị Hồng T6, sinh năm 1992;

Địa chỉ: C, KV T, phường P, quận Ô, TP .

Ông Trần Anh T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: C, KV T, phường P, quận Ô, TP ..

Bà T3, bà T5, bà T4, bà T6, ông T, có cùng địa chỉ liên lạc tại: C, KV T, phường P, quận Ô, TP . ủy quyền cho ông Trần Anh T, sinh năm 1995. Địa chỉ: C, KV T, phường P, quận Ô, TP ..

(Văn bản ủy quyền ngày 22/01/2024).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Minh T1 đồng ý trả lại cho hộ ông Trần Quan H diện tích đất 144 m² trong phần diện tích đất 505,7 m² thửa đất 169, Tờ bản đồ số 05 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 13564 được Ủy ban nhân dân quận Ô cấp ngày 20/7/2023, tọa lạc tại đường T, khu vực T, phường P, quận Ô, TP . là phần đất mà hộ ông H đã thỏa thuận cho ông T1 mượn đứng tên quyền sử dụng đất (cụ thể là thửa 169¹ diện tích 144 m² theo bản trích đo địa chính số 08/VPĐKĐĐ ngày 02/5/2024 của Văn Phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C).

Hộ ông Trần Quan H được quyền sử dụng đất diện tích đất 144 m² trong phần diện tích đất 505,7 m² thửa 169, Tờ bản đồ số 05, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 13564 được Ủy ban nhân dân quận Ô cấp ngày 20/7/2023 tọa lạc tại đường T, khu V, phường P, quận Ô, TP . (cụ thể là thửa 169¹ diện tích 144 m² theo Bản trích đo địa chính số 08/VPĐKĐĐ ngày 02/5/2024 của Văn Phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C), (Có bản trích đo kèm theo).

Các đương sự được quyền liên hệ đến cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền về quản lý đất đai để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về quản lý đất đai thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 13564 được Ủy ban nhân dân quận Ô cấp cho ông Nguyễn Minh T1 ngày 20/7/2023 để cấp lại cho các đương sự theo quy định của pháp luật.

Về chi phí tố tụng: Ông Trần Quan H và bà Nguyễn Thị Hồng V tự nguyện chịu 8.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản (đã nộp và chi xong).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh T1 tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Quan H và bà Nguyễn Thị Hồng V là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí và án phí, nên được miễn nộp theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Cần Thơ;
  • - VKSND Q. Ô Môn;
  • - CCTHADS Q. Ô Môn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu (HS).

THẨM PHÁN

Phạm Quốc Kiệt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2024/QÐST-DS ngày 21/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 28/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger