Hệ thống pháp luật

TAND HUYỆN P

TỈNH HƯNG YÊN

—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ

P, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức Th, miễn giảm, Th nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2025 về việc “Yêu cầu công nhận Thuận tình ly hôn, thoả Thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • - Anh Trần Đoàn Đ, sinh năm 1985;
  • Địa chỉ: thôn C, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
  • - Chị Vũ Thị Th, sinh năm 1987;
  • Địa chỉ: thôn C, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Nhật C, sinh ngày 16/12/2012;
  • Địa chỉ: thôn C, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
  • Người đại diện hợp pháp của cháu C: Anh Trần Đoàn Đ và chị Vũ Thị Th là bố mẹ đẻ của cháu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đoàn Đ và chị Vũ Thị Th kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện P ngày 08/08/2012 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh Đ và chị Th là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng anh chị bình thường được một thời gian ngắn thì nảy sinh mâu Thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có cùng tiếng nói chung, vợ chồng không bàn bạc, nói chuyện được với nhau, thường xuyên xảy ra cãi nhau, sống với nhau không có tình cảm, không có hạnh phúc. Anh Đ và chị Th đã sống ly thân nhau từ tháng 4/2024 cho đến nay mỗi người ở một nơi, vợ chồng không chung sống cùng nhau, không ai còn quan tâm và không ai còn có trách nhiệm với nhau nữa. Đến nay, anh Đ và chị Th đều khẳng định, anh chị không còn tình cảm vợ chồng với nhau, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Đ và chị Th đều nhất trí Thuận tình ly hôn và yêu cầu Toà án công nhận Thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật.

[2] Về con chung: Anh Đ và chị Th đều xác nhận, anh chị có 01 con chung là cháu Trần Nhật C, sinh ngày 16/12/2012. Hiện nay cháu C đang ở với anh Đ. Ly hôn, anh Đ và chị Th thoả thuận thống nhất giao cháu C cho anh Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng từ tháng 4/2025 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Anh Đ và chị Th thoả thuận, chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ. Sau khi ly hôn, chị Th có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Đ và chị Th có chung quan điểm xác định, anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp cho hai bên gia đình, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Đ và chị Th thỏa thuận thống nhất, để anh Đ tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận Thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thỏa Thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 04/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo Đ xã hội nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận Thuận tình ly hôn và sự thỏa Thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đoàn Đ và chị Vũ Thị Th thoả thuận nhất trí Thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Anh Trần Đoàn Đ và chị Vũ Thị Th đều xác nhận, anh chị có 01 con chung là cháu Trần Nhật C, sinh ngày 16/12/2012. Ly hôn, anh Đ và chị Th thoả thuận thống nhất giao cháu C cho anh Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2025 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Anh Đ và chị Th thoả thuận, chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ. Sau khi ly hôn, chị Vũ Thị Th có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
    3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Trần Đoàn Đ và chị Vũ Thị Th đều xác định, anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đoàn Đ và chị Vũ Thị Th thỏa thuận, anh Đ tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0004576 ngày 28/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện P;
  • - Chi cục THADS huyện P;
  • - Các đương sự;
  • - Phòng kiểm tra NVXX và THAHS
  • - TAND tỉnh Hưng Yên;
  • - UBND xã T, GCNKH số 46/2012;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Bùi Mạnh Quyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 28/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Đoàn Đ và Vũ Thị Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger