Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHONG ĐIỀN

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ

Phong Điền, ngày 21 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ý N, sinh năm 1998; số định danh cá nhân/căn cước: [...]; địa chỉ: Thôn Đ, xã P, thị xã P, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Lê Phước M, sinh năm 1994; số định danh cá nhân/căn cước: [...]; địa chỉ: Thôn Đ, xã P, thị xã P, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Trần Thị Ý N và anh Lê Phước M.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về việc nuôi con chung:

      Giao cháu Lê Trần Thiên M1, sinh ngày 24/02/2020 cho anh Lê Phước M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi;

      Giao cháu Lê Trần Thiên M2, sinh ngày 26/10/2023 cho chị Trần Thị Ý N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

      Chị Trần Thị Ý N, anh Lê Phước M không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N, anh M có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

    2. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Phước M không yêu cầu giải quyết. Chị Trần Thị Ý N rút một phần yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung nên Toà án đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản khi ly hôn.

    3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Ý N thoả thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 1.075.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002784 ngày 20/02/2025, biên lai số 0002788 ngày 21/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phong Điền, thành phố H. Chị N được hoàn trả số tiền 925.000 đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND thị xã Phong Điền;
  • - Chi cục THADS thị xã Phong Điền;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Phong Bình, thị xã Phong Điền
  • (ĐKKH số 46 ngày 28/8/2019);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đoàn Anh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 28/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Ý N và anh Lê Phước M thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger