|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 28/2025/QÐST- HNGĐ |
Lào Cai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI- TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Doãn Minh Đ– sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ A, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
- Chị Nguyễn Hải Q – sinh năm 1996
Địa chỉ: Tổ A, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về hôn nhân: Anh Doãn Minh Đ và chị Nguyễn Hải Quy kết H với nhau ngày 08/10/2019 có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được hai năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, làm ăn kinh tế, từ đó thường xảy ra đánh cãi chửi nhau, tình cảm vợ chồng dần xa cách. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không cải thiện được. Vợ chồng anh chị sống ly thân từ tháng 01 năm 2024. Đến nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có một con chung là cháu Doãn Minh N sinh ngày 08/4/2020. Hiện cháu phát triển khỏe mạnh bình thường, khi ly hôn anh chị thỏa thuận để anh Doãn Minh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Doãn Minh N đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Hải Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000 đồng/tháng.
Hiện nay anh Doãn Minh Đ làm tự do (mở xưởng sửa chữa ô tô) mức thu nhập khoảng 20 triệu đồng/tháng, còn chị Nguyễn Hải Q làm tự do (kinh doanh bất động sản), mức thu nhập trung bình từ 10 triệu đến 15 triệu đồng/tháng.
[3] Về tài sản: Anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn của anh Doãn Minh Đ và chị Nguyễn Hải Q là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với quy định tại Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Doãn Minh Đ và chị Nguyễn Hải Q, hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Giao cháu Doãn Minh N sinh ngày 08/4/2020 cho anh Doãn Minh Đ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Hải Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng một tháng) cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Hải Q có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Doãn Minh Đ và chị Nguyễn Hải Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001132 ngày 18/2/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Theo lệnh chuyển có số 10003625 ngày 14/02/2025 của K)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hà Thị Anh |
Quyết định số 28/2025/QÐST- HNGĐ ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI- TỈNH LÀO CAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 28/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI- TỈNH LÀO CAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: anh Đ và chị Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
